wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VHTĐ VIỆT NAM

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Văn học Việt Nam trung đại tồn tại trong thời gian:

a)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

b)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX

c)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XX

d)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XXI

2.

Hình ảnh trên khiến các con liên tưởng đến tác giả nào trong nên văn học Trung đại Việt Nam.

a)

Nguyễn Dữ

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Huệ

3.

Nhà văn, nhà chính trị, nhà tư tưởng kiệt xuất, hiệu Ức Trai. Ông chịu bản án oan khốc nhất trong lịch sử trung đại Việt Nam: vụ án Lệ Chi Viên.

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Bính

d)

Nguyễn Học

4.

Dòng nào nêu đúng đặc điểm của thể kí sự?

a)

Thể văn phóng túng, tự do, thể hiện rõ cái tôi trữ tình của tác giả

b)

Thể văn thể hiện rõ sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Thể văn sử dụng phương thức biểu đạt chính là nghị luận

d)

Thể văn ghi chép những sự việc có thật và bộc lộ cảm xúc, tư tưởng của tác giả

5.

Chi tiết nào sau đây không miêu tả quang cảnh trên đường đến nội cung của thế tử?

a)

Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ

b)

Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

c)

Có những cái cây lạ lùng và hòn đá kì lạ

d)

Cột và bao lơn lượn vòng, kiểu cách thật là xinh đẹp

6.

Điều gì đã làm nên nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác?

a)

Giỏi chuyên môn về y thuật

b)

Không ham danh lợi tầm thường

c)

Trung thực trong đạo đức nghề nghiệp

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Lê Hữu Trác sợ chữa bệnh cho thế tử có kết quả ngay, danh lợi ràng buộc, không làm sao về núi được. "Núi" ở đây được hiểu là:

a)

Nơi sống của ẩn sĩ lánh đời, thoát vòng danh lợi

b)

Chỉ kinh thành Thăng Long, nơi ông sống thời nhỏ

c)

Chỉ huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh, quê Ngoại của tác giả

8.

Chọn những chi tiết đúng về quang cảnh ở phủ chúa Trịnh

a)

Đường vào phủ phải qua nhiều lần cửa

b)

Vườn hoa trong phủ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm

c)

Trong phủ rực rỡ ánh sáng tự nhiên

d)

Đồ ăn toàn của ngon vật lạ, đồ đạc được sơn son thếp vàng

e)

Trong phủ tấp nập người vui đùa, chạy nhảy

9.

Theo ý tác giả, tại vì đâu mà thế tử bị bệnh như vậy ?

a)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no mà không đủ chất, ăn mặc ấm đến mức nóng làm cho tạng phủ teo tóp

b)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no mà ít vận động cơ thể nên tạng phủ yếu đi

c)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi

d)

Vì thế tử ăn no mặc ấm nhưng ăn no lại nằm, đắp màn ấm quá nên má hóp đít tóp, teo tạng phủ chân tay

10.

Em hãy chọn đáp án đúng với cuộc đời của Hồ Xuân Hương?

a)

Bình yên, không chút sóng gió

b)

Tài năng và được gia đình chồng yêu quý

c)

Xinh đẹp nhưng cuộc đời gặp đầy sóng gió và bất hạnh

d)

Xinh đẹp và sống trong cuộc sống hoa lụa

11.

Chủ đề mà Hồ Xuân Hương đề cập tới trong thơ của mình là gì?

a)

Tiếng cười hạnh phúc

b)

Người nông dân trong xã hội xưa

c)

Người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Người lao động dưới thời phong kiến

12.

Không gian được tác giả Hồ Xuân Hương miêu tả như thế nào?

a)

Tĩnh lặng, tấp nập

b)

Yên ắng, ồn ào

c)

Yên ắng, vắng lặng, nhộn nhịp

d)

Yên ắng, vắng lặng, tĩnh mịch

13.

Cụm từ "Cái hồng nhan" mang ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai nhưng lại ấm tình người

b)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

c)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự ngọt ngào của Hồ Xuân Hương dành cho chồng

d)

Thể hiện sự vui vẻ, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

14.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khung cảnh thiên nhiên đã về chiều

b)

Đêm trắng thanh vắng

c)

Tuổi xuân đi qua và con người đã không còn trẻ

d)

Tuổi xuân đi qua và con người vẫn còn trẻ

15.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

16.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" mang nội dung gì?

a)

Tình cảm đong đầy

b)

Tình cảm dành cho Hồ Xuân Hương không thể chia được nữa?

c)

Có 1 mảnh tình mà chỉ san sẻ được 1 tí con con. Lời than của Hồ Xuân Hương

d)

Tình cảm đã chia vụn vặt, Hồ Xuân Hương như lời than, trách phận của người phụ nữ làm vợ lẽ trong xã hội phong kiến bạc bẽo.

17.

Ông là một con người như thế nào?

a)

Tài năng

b)

Có lòng yêu nước & thương dân

c)

Kiên quyết hợp tác với thực dân Pháp

d)

Yêu cảnh sắc đồng quê

e)

Yêu quê hương đất nước

18.

Tác giả bày tỏ cảm xúc gì qua bài thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên sau thời thế

b)

Tình yêu cảnh sắc mùa thu

c)

Tình yêu quê hương, đất nước

19.

Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến thể hiện một trong những nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông, đó là:

a)

A. lấy động để tả động.

b)

B. lấy tĩnh để tả tĩnh.

c)

C. lấy tĩnh để tả động.

d)

D. lấy động để tả tĩnh.

20.

Nội dung sáu câu đầu bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến là:

a)

A. nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình.

b)

B. giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống.

c)

C. miêu tả thần thái mùa thu ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.

d)

D. miêu tả cảnh một buổi câu cá của nhà thơ.

21.

Câu nào dưới đây không nói đúng về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

a)

A. Phần lớn cuộc đời làm quan dưới triều Nguyễn.

b)

B. Sinh năm 1835, mất năm 1909.

c)

C. Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

d)

D. Từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

22.

Ý nào không đúng khi nói về nét đẹp tâm hồn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Câu cá mùa thu?

a)

A. Đó là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanh bình.

b)

B. Đó là con người thấu hiểu mọi lẽ biến đổi của cuộc đời và tìm cho mình một lối sống thanh quý nhất.

c)

C. Đó là con người biết hướng về sự thanh sạch, cao quý và đầy tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời.

d)

D. Đó là con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương.

23.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

24.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

25.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

26.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

27.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

28.

3. Nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

29.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

30.

Câu 8: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên”

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

31.

"Bãi cát" và "con đường" trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát tượng trưng cho:

a)

Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời.

b)

Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới.

c)

Những nguy hiểm rình rập tác giả và những trí thức đương thời có cùng tư tưởng với ông.

d)

Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiều trí thức đương thời.

32.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội.

b)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử.

c)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình.

d)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

33.

Từ "đường cùng" trong câu "Hãy nghe ta hát khúc đường cùng" của Bài ca ngắn đi trên bãi cát có nghĩa ẩn dụ là gì?

a)

Con đường không có lối ra.

b)

Hoàn cảnh không thể khắc phục.

c)

Hoàn cảnh không thể tiến lẫn lùi.

d)

Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.

34.

Hai câu thơ "Không học được tiên ông phép ngủ - Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!" trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát thể hiện nỗi niềm gì của tác giả Cao Bá Quát?

a)

Nỗi giận thiên nhiên tạo hóa khéo bày những gian khó cho con người

b)

Nỗi chán nản vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình để theo đuổi công danh.

c)

Nỗi ước muốn có được phép tiên để được sung sướng trong cuộc đời.

d)

Nỗi thèm muốn được đi trên những con đường bằng phẳng.

35.

Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tả thực nhưng đồng thời nó còn biểu tượng cho điều gì?

a)

Sự vô cùng của thiên nhiên

b)

Khát vọng của con người

c)

Con đường công danh khoa cử

d)

Sự vô nghĩa của đời người

36.

Câu hỏi tu từ trong câu thơ "Đầu gió hơi men thơm quán rượu / Người say vô số, tỉnh bao người" thể hiện thái độ gì của tác giả?

a)

Sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi

b)

Sự trách móc, giận dữ như lay tỉnh người khác

c)

Ông nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời vô nghĩa, tầm thường

d)

Tác giả tự hỏi chính bản thân mình

37.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là:

a)

Là người có tài năng quân sự.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.

c)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

d)

Là người đỗ đầu một kì thi.

38.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

39.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

40.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

41.

Ngô Thì Nhậm xuất thân trong gia đình như thế nào ?

a)

Gia đình nhà nho nghèo

b)

Gia đình vọng tộc

c)

Gia đình sĩ phu yêu nước

d)

Gia đình quan lại sa sút

42.

Giá trị nội dung của chiếu cầu hiền là gì ?

a)

Tác phẩm là một văn kiên quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

b)

Không có đáp án đúng

c)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước

d)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên quân Bắc Hà đi ra làm quan

43.

"Chiếu cầu hiền” ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê - Trịnh sụp đổ

b)

Khi đất nước đang trong thời bình, cuộc sống con người ổn định ấm no

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ