wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Total questions: 32

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là:

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Campuchia, Lào và Việt Nam

c)

Việt Nam. Lào và Philipin

d)

Mã Lai, Việt Nam, Philippin

2.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

a)

các đế quốc Âu – Mĩ.

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Pháp.

d)

phát xít Nhật

3.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

đế quốc Anh.

b)

thực dân Pháp

c)

phát xít Nhật

d)

đế quốc Mĩ

4.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8/ 1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

5.

Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

Lần lượt gia nhập ASEAN.

b)

Đều giành được độc lập.

c)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

d)

Tham gia vào Liên hợp quốc

6.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (7/ 1954).

b)

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết (2/ 1973).

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12/ 1975)

d)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3/ 1955).

7.

Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

a)

Hòa bình, trung lập.

b)

Nhận viện trợ từ các nước.

c)

Xâm lược các nước láng giềng

d)

Trung lập tích cực

8.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

9.

Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế.

b)

Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.

c)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.

10.

Nội dung cơ bản nhất của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện là

a)

thu hút vốn đầu tư.

b)

phát triển ngoại thương.

c)

“mở cửa” nền kinh tế.

d)

sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

11.

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng vàphát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nàođể hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

c)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương

12.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

13.

Những nước tham gia thành lâp Hiêp hôị cać nước Đông Nam Á taị Băng Cốc (8/1967) là

a)

Viêṭ Nam, Phi-lip-pin, Sing-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xia.

b)

Phi-lip-pin, Sing-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xia, Bru-nây.

c)

Phi-lip-pin, Sing-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia.

d)

Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, Thái Lan, In-đô-nê-xia.

14.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

15.

Trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN, số thành viên hiện nay của ASEAN là

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

16.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma

c)

Phi-líp-pin

d)

Đông Ti-mo.

17.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa như thế nào?

a)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực.

b)

Mở ra nguy cơ đối đầu về chính trị lẫn quân sự.

c)

Mở ra triển vọng một liên minh quân sự bền chặt

d)

ASEAN trở thành một liên minh kinh tế – chính trị.

18.

Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

a)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới.

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.

19.

Hiện nay trong tổ chức ASEAN thì nhóm những nền kinh tế nào được xem là kém phát triển hơn so với các nền kinh tế còn lại trong tổ chức?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a.

c)

Lào, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.

20.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Đông Nam Á phải đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm nào?

a)

Mỹ, Anh, Pháp, Tây Ban Nha.

b)

Mĩ, Anh, Pháp, Hà Lan.

c)

Mĩ, Anh, Tây Ban Nha, Hà Lan.

d)

Nhật, Anh, Pháp, Hà Lan

21.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, khối quân sự được Mĩ, Anh, Pháp và một số nước thành lập để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và hạn chế thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là

a)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO).

d)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava.

22.

Sự kiện đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương là

a)

chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ ở Việt Nam năm 1954.

b)

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam năm 1972.

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết.

d)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

23.

Năm 1975, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, các nước Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn gồm

a)

Việt Nam, Lào và Campuchia.

b)

Việt Nam, Lào và Brunei.

c)

Việt Nam, Lào và Philippin.

d)

Mã Lai, Việt Nam và Lào.

24.

Từ năm 1946 đến năm 1954, nhân dân Lào trải qua thời kỳ

a)

tiến hành cách mạng giải phóng, giành độc lập dân tộc.

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.

c)

kháng chiến chống thực dân Anh trở lại xâm lược.

d)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

25.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954), công nhận vùng giải phóng ở Lào là

a)

Phongxalì và Thà Khẹt.

b)

Thà Khẹt và Xavannakhét.

c)

Sầm Nưa và Phongxalì.

d)

Xavannakhét và Sầm Nưa

26.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954), nhân dân Lào phải cầm súng chống lại kẻ thù mới là

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Hà Lan.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

đế quốc Mĩ.

27.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào (1954 – 1975) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Mặt trận Lào tự do.

c)

Đảng Nhân dân Lào (sau đổi thành Đảng Nhân dân Cách mạng Lào).

d)

Chính phủ kháng chiến Lào.

28.

Hiệp định về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết vào tháng 2/1973 là

a)

Hiệp định Giơnevơ.

b)

Hiệp định Pari.

c)

Hiệp định SALT - 1.

d)

Hiệp định Viêng Chăn.

29.

Sự kiện đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Lào là

a)

nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập.

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

c)

chiến thắng Đường 9 – Nam Lào, bảo vệ hành lang Đông Dương.

d)

Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình được kí kết.

30.

Từ năm 1945 đến năm 1954 là thời kì nhân dân Campuchia tiến hành

a)

đấu tranh chống chế độ phong kiến

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

thời kì trung lập, xây dựng nền độc lập.

d)

kháng chiến chống đế quốc Mĩ.

31.

Từ năm 1970 đến năm 1975 là thời kì nhân dân Campuchia tiến hành

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

thời kì trung lập, xây dựng nền độc lập.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

đấu tranh chống chế độ Khơme đỏ.

32.

Từ năm 1979 đến năm 1991 ở Campuchia là thời kì

a)

trung lập tích cực, xây dựng nền độc lập dân tộc

b)

kháng chiến chống đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc.

c)

nội chiến giữa các lực lượng cách mạng với phe phái đối lập.

d)

nội chiến và tái lập vương quốc Campuchia.