WorksheetsÔN TẬP NGÀNH RUỘT KHOANG
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là:
Quang tự dưỡng
Dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Đối xứng tỏa tròn
Đối xứng 2 bên
Đối xứng lưng – bụng
Đối xứng trước – sau
Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể
Vì chúng có ruột dạng túi
Vì chúng không có cơ quan hô hấp
Vì chúng không có hậu môn
Vì chúng chưa có hệ thống tuần hoàn
Ở bờ biển nước ta thường gặp loài ruột khoang cơ thể hình trụ, kích thước khoảng 2 - 5 cm, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu sắc rực rỡ như cánh hoa. Đó là:
Thủy tức
Sứa
Hải quỳ
San hô
Sinh sản kiểu này chồi ở san hô khác thuỷ tức ở điểm nào?
San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi còn non; thuỷ tức nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành.
San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thuỷ tức nảy chồi, khi chồi trưởng thành sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành; thuỷ tức khi chồi trưởng thành vẫn không tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thủy tức khi chồi chưa trưởng thành đã tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
Đảo ngầm san hô gây trở ngại gì cho con người
Cản trở giao thông đường thủy
Gây ngứa và độc cho con người
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi
Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?
Di chuyển kiểu lộn đầu.
Di chuyển kiểu sâu đo.
Di chuyển bằng cách hút và nhả nước.
Di chuyển theo 2 kiểu: sâu đo và lộn đầu
Loài nào sau đây không có khả năng di chuyển
San hô
Sứa
Thủy tức
Sứa và san hô
Đặc điểm ngành Ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là?
Sống trong nước
Cấu tạo đơn bào
Cấu tạo đa bào
Sống tự do
Điểm khác nhau giữa hải quỳ và san hô là
Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không
San hô có màu sắc sặc sỡ còn hải quỳ thì trong suốt
San hô đối xứng tỏa tròn còn hải quỳ thì không
Hải quỳ sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn
Thủy tức sống ở
Nước mặn
Nước lợ
Nước ngọt
Trên cạn
Thủy tức di chuyển bằng cách
lộn đầu và bơi
sâu đo và lộn đầu
sâu đo và bơi
bơi bằng tua
Bộ phận nào sau đây của thủy tức có chức năng đưa mồi vào miệng?
Chân giả
Giác mút
Tua miệng
Tua gai
Thủy tức thải chất thải qua:
Lỗ thoát
Thành cơ thể
Tua miệng
Lỗ miệng
San hô khác hải quỳ ở điểm
cơ thể hình trụ.
có tế bào bai
có bộ khung xương đá vôi
nhiều tua miệng
Các loài Ruột khoang gồm
Thủy tức, sán lông, sứa, hải quỳ
San hô, tôm kí cư, hải quỳ, thủy tức
Thủy tức, sứa , san hô, hải quỳ
Thủy tức, sứa, san hô, tôm sông
Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào có lối sống di chuyển tự do, tích cực?
Ngành Ruột khoang có bao nhiêu loài
2 nghìn loài
5 nghìn loài
10 nghìn loài
15 nghìn loài
San hô thích nghi với lối sống cố định dưới đáy biển nơi thường xuyên có sóng to nhờ đặc điểm
sinh sản nhanh và nhiều
cơ thể con mọc chồi không tách khỏi cơ thể mẹ mà thông nhau bởi khoang ruột.
có bộ xương đá vôi gắn kết lại với nhau
là môi trường cho các loài động vật khác trú ngụ
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau :
Cũng như thuỷ tức, sứa là động vật ….(1)….., bắt mồi bằng …… (2)……..
(1) : ăn thịt; (2) : tua miệng.
(1) : ăn thịt; (2) : tua dù.
(1): ăn tạp; (2) : tua miệng.
(1): ăn thịt; (2) : tua dù.
Môi trường nào sau đây là môi trường sống của đa số Ruột khoang?
Ao, hồ
Biển
Suối
Sông
Ruột khoang có vai trò
góp phần về mặt sinh thái , tạo cảnh quan phong phú ở biển.
gây bệnh cho người và động vật.
làm thức ăn (sứa..)
làm đồ trang sức, trang trí.
cung cấp nguyên liệu đá vôi cho xây dựng.
Chọn đáp án đúng :
San hô vừa có lợi vừa có hại.
San hô đá cung cấp vôi cho xây dựng.
San hô là nguyên liệu quý để trang trí và làm thức ăn.
San hô là loài không quý hiếm
Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa?
Di chuyển bằng tua miệng.
Miệng ở phía dưới.
Cơ thể dẹp hình lá.
Không có tế bào tự vệ.
Đặc điểm nào dưới đây có ở san hô ?
Cơ thể hình dù.
Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai.
Luôn sống đơn độc.
Sinh sản vô tính bằng cách tiếp hợp.
Cấu tạo của Hải Qùy
1. Miệng, 2 Tua miệng, 3 Thân, 4. Đế bám
1 Tua miệng, 2 Miệng, 3 Thân, 4 Đế bám
1 Thân, 2 Tua miệng, 3 Đế bám, 4 Miệng
A-Cơ thể bổ dọc ; B-Cơ thể trong nước
1 Tua miệng, 2 Miệng, 3 Khoang tiêu hóa, 4 Tua dù, 5-6 Khoang tiêu hóa
A- Cơ thể trong nước; B-Cơ thể bổ dọc,
1 Miệng, 2 Tua miệng, 3 Tua dù, 4 Tầng keo, 5-6 Khoang tiêu hóa
Bộ phận nào sau đây của thủy tức có chức năng đưa mồi vào miệng?
Chân giả
Giác mút
Tua miệng
Tua gai
Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào có lối sống di chuyển tự do, tích cực?
San hô khác hải quỳ ở điểm
cơ thể hình trụ.
có tế bào bai
có bộ khung xương đá vôi
nhiều tua miệng
