wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập sinh 12 TN

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một loài thực vật bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n 1) thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba.

c)

Thể một.

d)

Thể tứ bội.

2.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Đa bội.

b)

Lệch bội.

c)

Dị đa bội.

d)

Lặp đoạn.

3.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

chuyển đoạn.

4.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.

b)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

c)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

d)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

5.

: Cho các cấu trúc sau:

(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi chất nhiễm sắc.

(5) Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). (6) Nucleoxom.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(2) – (6) – (3) – (4) – (5) – (1)

b)

(6) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)

c)

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (6)

d)

(3) – (6) – (2) – (4) – (5) – (1)

6.

Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R. Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến

a)

đảo đoạn ngoài tâm động

b)

đảo đoạn có tâm động

c)

chuyển đoạn tương hỗ

d)

chuyển đoạn không tương hỗ         

7.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

8.

Ở cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 24. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một nhiễm?

a)

12

b)

24

c)

15

d)

13

9.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba? 

a)

Giao tử n kết hợp với giao tử n+1.

b)

Giao tử n kết hợp với giao tử n - 1.

c)

Giao tử n kết hợp với giao tử 2n.

d)

Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n.

10.

Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là A, a và B, b. Cơ thể nào sau đây là thể một?

a)

AaBbb.          

b)

AaBb.

c)

AaB.  

d)

AaBB.

11.

Alen là

a)

những biểu hiện của gen.

b)

những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

c)

các gen khác biệt trong trình tự các nu.

d)

các gen được phát sinh do đột biến.

12.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

     1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

     2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

     3. Tạo các dòng thuần chủng.

     4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

3, 2, 4, 1

b)

2, 1, 3, 4

c)

2, 3, 4, 1

d)

1, 2, 3, 4

13.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

14.

Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện

a)

bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

d)

tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.   

15.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

AA x aa.

b)

Aa x aa.         

c)

AA x Aa.       

d)

Aa x Aa.

16.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

AA x aa.

b)

Aa x aa.

c)

AA x Aa.       

d)

Aa x Aa.

17.

Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

a)

chồng IBIO vợ IAIO.

b)

một người IAIO người còn lại IBIO.

c)

chồng IAIO vợ IBIO.

d)

chồng IAIO vợ IAIO.

18.

Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

a)

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại  hoặc có lợi cho thể đột biến.

b)

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.

c)

Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. 

d)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

19.

Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng

a)

Mất một cặp nuclêôtit.

b)

Thay cặp nuclênôtit khác loại

c)

Thay cặp nuclênôtit cùng loại.

d)

Thêm một cặp nuclênôtit.

20.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

a)

pôlixôm.              

b)

nuclêôxôm

c)

nuclêôtit.             

d)

sợi cơ bản.