wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 38

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thể thơ tự do

2.

Ca dao, dân ca thuộc bộ phận văn học nào trong tiến trình văn học Việt Nam?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học trung đại

c)

Văn học hiện đại

3.

Ai là người sáng tác ra ca dao, dân ca?

a)

Nhân dân

b)

Các nhà thơ nổi tiếng

c)

Các chiến sĩ yêu nước

d)

Quan lại triều đình xưa

4.

Ca dao, dân ca được lưu truyền bằng cách nào?

a)

Truyền miệng

b)

In thành các tập ca dao, dân ca

c)

Ghi chép truyền tay trong các gia đình

d)

Khắc lên bia đá

5.

Ca dao, dân ca chủ yếu diễn tả nội dung gì?

a)

Đời sống nội tâm, những tâm tư, tình cảm, nỗi niềm của nhân dân.

b)

Ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

c)

Những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.

d)

Mượn chuyện loài vật, đồ vật, hay chính con người để nói bóng gió chuyện con người.

6.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

"Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông"

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước ở ngoài biển Đông

d)

Nhắc nhở công cha của cha mẹ với mỗi người con

7.

Bài ca dao sau là lời của ai nói với ai?

"Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

Lời ru của người mẹ

b)

Lời nói, lời khuyên của ông bà cha mẹ với con cháu

c)

Lời của con cháu với ông bà cha mẹ

d)

Tất cả ý trên

8.

Bài ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào?

"Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hóa

c)

So sánh

d)

Cường điệu

9.

Từ “chiều chiều” trong bài ca dao thứ hai (Những câu hát về tình cảm gia đình) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chỉ thời điểm

b)

Gợi cảm xúc buồn

c)

Chỉ thời gian lặp lại

d)

Tất cả ý trên

10.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp gì?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông".

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Đảo ngữ, từ ngữ địa phương

d)

Tất cả các ý trên

11.

Phát hiện biện pháp tu từ trong câu sau:

"Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Ẩn dụ

12.

Nội dung bài ca dao sau:

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai."

a)

Ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước và cô gái

b)

Tình cảm gắn bó của nhân vật trữ tình với cô gái

c)

Thái độ trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước, con người của tác giả

d)

Tình cảm yêu mến những nét đẹp quê hương

13.

Những hình ảnh được lựa chọn trong ca dao than thân thường có tính chất như thế nào?

a)

Nhỏ bé, bình thường

b)

Có giá trị nhưng không được coi trọng

c)

Ít giá trị

d)

Tất cả các ý trên

14.

Trong chùm ca dao than thân, ngoài ý nghĩa than thân, những câu ca dao này còn có nội dung nào nữa?

a)

Phản kháng tố cáo phong kiến

b)

Đấu tranh chống lại chế độ phong kiến

c)

Ca ngợi phẩm chất nhân dân

d)

Tất cả ý trên

15.

Ca dao than thân thường mở đầu bằng những từ ngữ nào?

a)

Rủ nhau

b)

Thương thay

c)

Ngó lên

d)

Tất cả các ý trên

16.

Ca dao than thân thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào?

a)

Hát ru

b)

Khi bị áp bức

c)

Lao động

d)

Cô đơn 1 mình

17.

Ca dao châm biếm thường phê phán những đối tượng nào?

a)

Những tệ nạn xã hội

b)

Những hủ tục lạc hậu

c)

Những ông chồng bê tha

d)

Tất cả ý trên

18.

Ca dao châm biếm thường sử dụng biên pháp nghệ thuật chủ yếu nào?

a)

Nói lái

b)

Tượng trưng

c)

Phóng đại

d)

Ẩn dụ

19.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao sau có ý nghĩa như thế nào?

Cái cò lặn lội bờ ao

Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?

Chú tôi hay tửu hay tăm,

Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.

Ngày thì ước những ngày mưa,

Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.

a)

Ẩn dụ cho người nông dân

b)

Là đối tượng nhắn nhủ

c)

Có tính chất mở đầu, gieo vần

d)

Là hình ảnh than thân

20.

Bài ca dao sau là lời của ai nói với ai?

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ có chồng,

Sinh con đầu lòng, chẳng gái thì trai.

a)

Lời của thầy bói nói với cô gái

b)

Lời của cô gái

c)

Lời của tác giả dân gian

d)

Lời của cô gái với thầy bói

21.

Câu 2. Trong những từ sau đây, từ ngữ nào không nằm trong “Chín chữ cù lao"?

a)

Sinh đẻ

b)

Nuôi dưỡng

c)

Dạy dỗ

d)

Dựng vợ gả chồng

22.

Từ “Mênh mông” trong câu “Trời cao biển rộng mênh mông” là

a)

Từ láy bộ phận

b)

Từ láy hoàn toàn

c)

Từ ghép đẳng lập

d)

Từ ghép chính phụ

23.

Bài ca dao

“Ngó lên nuột lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.”

Là tình cảm của:

a)

Cha mẹ dành cho con cái

b)

Người con gái lấy chồng xa nhớ về mẹ già nơi quê nhà

c)

Con cháu hướng tới ông bà

d)

Anh em đoàn kêt, yêu thương lẫn nhau

24.

Điền câu còn thiếu:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng,

…………………………………………………..

a)

Lợi răng chẳng còn

b)

Lấy chồng thiệt hơn

c)

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng con

25.

Bài ca dao sau thuộc chủ đề nội dung nào?

"Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ / Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn / Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn / Hỏi ai gây dựng nên non nước này?"

a)

Những câu hát về tình cảm gia đình

b)

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

c)

Những câu hát than thân

d)

Những câu hát châm biếm

26.

Những câu ca dao sau thuộc chủ đề nào?

"Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi/ Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng."

a)

Tình cảm gia đình

b)

Tình yêu quê hương, đất nước, con người

c)

Than thân

d)

Châm biếm

27.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu ca dao sau: "Thân em như trái bần trôi/ Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu."

a)

Nhân hoá

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

28.

Theo con, câu ca dao sau thuộc chủ đề nào?

"Thân em như tấm lụa đào/ Phất phơ ngoài chợ biết vào tay ai."

a)

Tình cảm gia đình

b)

Than thân

c)

Châm biếm

d)

Tình yêu quê hương, đất nước

29.

Câu ca dao sau thuộc chủ đề nào? "Đi đâu mà bỏ mẹ già

Gối nghiêng ai sửa, chén trà ai dâng?"

a)

Than thân

b)

Châm biếm

c)

Tình cảm gia đình

d)

Tình yêu quê hương, đất nước

30.

Câu ca dao nào dưới đây không thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước?

a)

"Gió đưa cành trúc la đà/ Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương"

b)

"Ai về Quảng Ngãi quê ta/ Mía ngon, đường ngọt, trắng ngà dễ ăn"

c)

Bạc Liêu nước chảy lờ đờ/ Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu"

d)

"Thương thay thân phận con rùa/ Dưới đình đội lạc, lên chùa đội bia"

31.

Đố anh chi sắc hơn dao

Chi sâu hơn biển, chi cao hơn trời?

Em ơi mắt sắc hơn dao

Bụng sâu hơn biển, trán cao hơn trời


Câu ca dao trên là lời của ai?

a)

Lời của cha mẹ nói với con cái

b)

Lời của người con gái

c)

Lời của người lao động

d)

Lời của chàng trai và cô gái đối đáp với nhau

32.

Câu 10: Câu ca dao, câu hát nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

b)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

c)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

d)

Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.

33.

Lời lẽ của chàng trai và cô gái trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn ... có ý nghĩa gì?

a)

A. Nói cho vui trong cảnh nghèo.

b)

B. Chua chát trong cảnh nghèo.

c)

C. Nói cho vui trong cảnh nghèo và bộc lộ sự lạc quan yêu đời của người lao động.

d)

D. Bộc lộ tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động.

34.

"Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay"

Hai hình ảnh "gừng cay" và "muối mặn" trong câu ca dao nói lên ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ chuyện tình yêu tan vỡ.

b)

B. Chỉ sự thủy chung..

c)

C. Chỉ sự gian nan vất vả

d)

D. Cả B và C

35.

Bài 2 :Đọc câu ca dao sau đây:

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.

Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên?

a)

A So sánh

b)

B Nhân hoá

c)

C Điệp ngữ

d)

D Ẩn dụ

36.

Bài 3: Đọc những câu ca dao sau đây:

Cậu cai nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

Những câu ca dao trên nằm trong bài ca dao nào?

a)

A Những câu hát về tình cảm gia đình.

b)

B Những câu hát về tình yêu quê hương ,đất nước con người.

c)

C Những câu hát than thân.

d)

D Những câu hát châm biếm.

37.

Bài 4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện điều gì về thân phận của người nông dân?


.

a)

A Nhỏ bé ,bị hắt hủi ,sống cơ cực,lầm than.

b)

B Gặp nhiều oan trái không bày giải được.

c)

C Cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay

d)

D Bị dồn nén đến bước đường cùng.

38.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao sau thể hiện thân phận người nông dân ngày xưa như thế nào?

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

a)

Nhỏ bé, bị hắt hủi, sống cơ cực, lầm than

b)

Gặp nhiều oan trái trong cuộc sống.

c)

Bị dồn đẩy đến bước đường cùng.

d)

Cuộc sống trắc trở,khó nhọc, đắng cay.