WorksheetsÔn tập giữa kì 1 Toán 12
Total questions: 30
Worksheet time: 54mins
Một este có công thức phân tử là C4H8O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là
C2H5COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
Đồng phân của glucozơ là
Fructozơ.
Amilozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
3
2
4
5
Saccarozơ và tinh bột đều có phản ứng
Cộng H2 (Ni, to).
Thủy phân.
Với Cu(OH)2.
Tráng bạc
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
C6H12O6.
C12H22O11.
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
Este metyl propionat có công thức là
HCOOCH3
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Trùng hợp
Este hóa.
Xà phòng hóa.
Trùng ngưng.
Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este:
Có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
Đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Có mùi thơm, an toàn cho người.
Là chất lỏng dễ bay hơi.
Metyl axetat được điều chế từ
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COOH và C2H2
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và CH3OH.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
Metylamin.
Glyxin.
Glucozơ.
Anilin.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm
có chứa N2?
Chất béo.
Tinh bột
Este.
Amin.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amin là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.
Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy móc không cùng thành phần nguyên tố.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
Xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là C17H35COOH và glixerol.
Phát biểu nào sau đây sai?
Triolein phản ứng được với nước brom.
Este etyl fomat có tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng.
Thủy phân este etyl axetat trong môi trường kiềm thu được ancol etylic.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Anilin có tính bazơ yếu và làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
C2H5N(CH3)2 là amin bậc ba.
Để khử mùi tanh của cá do các amin gây ra, người ta có thể dùng giấm.
Trong công thức phân tử các amin, nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.
Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?
NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < CH3CH2NH2.
C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NH2.
C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3CH2NH2.
NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NH2 < C6H5NH2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.
Saccarozơ không tham gia phản ứng thuỷ phân.
Amilopectin có cấu trúc mạch thẳng, không phân nhánh.
Phát biểu nào sau đây sai?
Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.
Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng gương.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn chất béo thu được sản phẩm có glixerol.
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Fructozơ có nhiều trong mật ong.
(d) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.
(e) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Dãy các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là:
Xenlulozơ, tristearin, saccarozơ, metyl fomat.
Xenlulozơ, glixerol, etanol, tinh bột.
Tinh bột, glucozơ, etyl axetat, saccarozơ.
Tinh bột, metyl axetat, triolein, fructozơ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Amin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Ở nhiệt độ thường, anilin là chất lỏng, tan ít trong nước.
Amino axit thiên nhiên hầu hết là a-amino axit.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là:
Saccarozơ và sobitol.
Glucozơ và saccarozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Khối lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 80% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là
648 gam.
324 gam.
360 gam.
720 gam.
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch X vào ống nghiệm trên, đun nóng nhẹ hỗn hợp trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
metyl axetat.
fructozơ.
anilin.
glyxin.
Đun nóng m gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,2 gam kết tủa Ag. Giá trị m là
36
46
32
18
Đốt cháy hoàn toàn 41,44 gam este đơn chức no mạch hở X thu được 73,92 gam CO2. Công thức phân tử của X là
C4H8O2.
C5H10O2.
C2H4O2.
C3H6O2.
Hợp chất X là một este đơn chức chứa 37,21% oxi về khối lượng. Công thức cấu tạo thu gọn có thể của X là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H3.
Cho 14,75 gam amin no, đơn chức X mạch hở tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 23,875 gam muối. Công thức của amin là
C3H9N.
C2H7N.
C4H11N.
CH5N.
Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2.
CnH2n+1O2.
CnH2nO2.
CnH2n-2O2.
