wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Fuujgr

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực bắc của nước ta nằm ở

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Khánh Hòa

d)

Cà mau

2.

Bộ phận của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Thềm lục địa

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

3.

Nước ta nằm ở

a)

Trung tâm của bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu bắc

c)

Trong vùng cận nhiệt đới bán cầu bắc

d)

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa

4.

Lãnh hải là

a)

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

b)

Vùng biển rộng 200 hải lý

c)

Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế

d)

Vùng đệm để các nước phối hợp cùng nhau khai thác tài nguyên

5.

Điểm cực nam của nước ta nằm ở

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Khánh Hòa

d)

Cà mau

6.

Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý đã tạo thuận lợi cho sinh hoạt các hoạt động cộng đồng ở nước ta là

a)

Tiếp giáp với biển có trên 3260 km bờ biển

b)

Nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7

c)

Nằm ở vị trí ngã tư đường hàng hải hàng không quốc tế

d)

Là cửa ngõ ra biển rất thuận lợi cho các nước láng giềng

7.

Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu bắc nên lãnh thổ nước ta có

a)

Hoạt động của gió mùa

b)

Ảnh hưởng của biển

c)

Nền nhiệt độ cao

d)

Tổng lượng mưa lớn

8.

Với vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu á Thái Bình Dương nên nước ta có có

a)

Sự phân hóa tự nhiên sâu sắc

b)

Tài nguyên sinh vật phong phú đa dạng

c)

Nhiều tài nguyên khoáng sản

d)

Nhiều thiên tai như bão lũ lụt hạn hán..

9.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau

a)

Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Nội thủy,lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Nội Thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Nội thủy ,lãnh hải ,vùng đặc quyền kinh tế ,vùng tiếp giáp lãnh hải.

10.

Nước ta không có cảnh quan nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:

a)

Nằm trong khu vực gió mùa châu á

b)

Nằm ở phía Đông Nam á lục địa Á- Âu

c)

Nằm kề biển Đông rộng lớn

d)

Chịu tác động của khối khí qua Biển Đông

11.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc đã tạo điều kiện cho nước ta có:

a)

Nhiều tài nguyên khoáng sản

b)

Nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

c)

Nền nhiệt độ cao

d)

Thảm thực vật xanh tốt bốn mùa

12.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là:

a)

Bắc-Nam

b)

Tây Nam-Đông Bắc

c)

Tây bắc -đông nam

d)

Tây -Đông

13.

Địa hình nước ta có hai hướng chính là:

a)

Tây bắc-đông nam và vòng cung

b)

Đông Bắc- Tây nam và vòng cung

c)

Đông nam- tây bắc và vòng cung

d)

Tây Nam -Đông Bắc và vòng cung

14.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam:

a)

Hầu hết là địa hình núi cao.

b)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

c)

Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.

d)

Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

15.

Tính đa dạng của địa hình đồi núi nước ta thể hiện ở:

a)

Có các cao nguyên Bazan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.

b)

Có núi cao,núi trung bình ,núi thấp,cao nguyên,sơn nguyên....

c)

Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ,có nhiều núi thấp.

d)

Nước ta vừa có núi, đồi vừa có sông, biển.

16.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

Có bốn cánh cung lớn.

c)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

d)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

17.

Nước ta có bốn vùng núi là:

a)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi Trung du.

b)

Đông Bắc, Tây Bắc,Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc, Tây Bắc,Trường Sơn Bắc ,vùng bán Bình Nguyên.

d)

Đông Bắc, Tây Bắc,Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du.

18.

Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm:

a)

Chạy dài từ biên giới việt-trung đến dãy Bạch mã.

b)

Gồm các khối núi nghiêng dần về phía đông,nhiều đỉnh núi cao nằm sát biển.

c)

Gồm các dãy núi song song,so le, thấp,hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu.

d)

Gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các Sơn nguyên đá vôi hùng vĩ.

19.

Trường Sơn Nam gồm:

a)

Các khối núi và bán Bình Nguyên.

b)

Các khối núi và bán bình nguyên xen đồi.

c)

Các khối núi và cao nguyên.

d)

Các khối núi và sơn nguyên.

20.

Vùng núi Đông Bắc không có đặc điểm địa hình nào sau đây?

a)

Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

b)

Hướng nghiêng chung của khu vực là hướng Tây bắc-đông Nam.

c)

Các sông trong khu vực như sông cầu, sông thương,sông lục Nam cũng có hướng vòng cung.

d)

Có bốn cánh cung núi lớn chụm lại ở tam đảo mở ra về phía bắc và phía đông.

21.

2 đồng bằng châu thổ sông lớn ở nước ta là:

a)

Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

22.

Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là

a)

Có nhiều Vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.

b)

Có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.

c)

Có nhiều địa hình khác nhau.

d)

Có nhiều đầm phá và các bãi các phẳng.

23.

Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là

a)

Bão, sạt lở bờ biển, sóng thần.

b)

Bão, sạt lở bờ biển,động đất.

c)

Cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển.

d)

Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.

24.

Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

25.

Dầu mỏ nước ta hiện đang được khai thác chủ yếu ở

a)

Thềm lục địa Nam Bộ.

b)

Thềm lục địa Bắc Trung Bộ.

c)

Thềm lục địa Bắc Bộ.

d)

Thềm lục địa ven bờ.

26.

Nguồn tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là

a)

Sa khoáng.

b)

Dầu mỏ.

c)

Muối.

d)

Sắt.

27.

Biển Đông nằm trong vùng Nội chí tuyến nên có đặc tính là:

a)

Nóng ẩm.

b)

Biển tương đối lớn.

c)

Độ mặn không lớn.

d)

Có nhiều dòng hải lưu.

28.

Biển Đông trưa không ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào

a)

Đất đai.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Địa hình.

29.

Sự đa dạng và giàu có của HST vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của

a)

HST rừng ngập mặn.

b)

HST trên đất phèn.

c)

HST trên rừng núi cao.

d)

HST rừng trên các đảo.

30.

Hai bể dầu lớn nhất hiện nay đang khai thác ở vùng thềm lục địa nước ta là:

a)

Nam côn Sơn, Cửu Long.

b)

Thổ chu-mã Lai, Cửu Long.

c)

Sông Hồng, Cửu Long.

d)

Nam côn Sơn, thổ Chu-mã Lai.

31.

Hai bể khí lớn nhất hiện nay đang khai thác ở vùng thềm lục địa nước ta là:

a)

Nam côn Sơn,Cửu Long.

b)

Sông Hồng,Cửu Long.

c)

Thổ Chu -mã lai,Cửu Long

d)

Sông Hồng, thổ chu-mã Lai

32.

Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật biển Đông

a)

Giàu thành phần loài.

b)

Năng suất sinh học cao.

c)

Sông Hồng, Cửu Long.

d)

Không phong phú về loài.

33.

Hiện tượng cát bay cát chảy thường diễn ra phổ biến ở vùng biển:

a)

Miền Bắc.

b)

Miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nam Bộ.

34.

Vấn đề hệ trong trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là?

a)

Sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên biển.

b)

Thực hiện các biện pháp phòng tránh thiên tai.

c)

Tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven biển.

d)

Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

35.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Lượng bức xạ mặt trời trong năm lớn.

b)

Trong năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

Cân bằng bức xạ Dương quanh năm.

d)

Nước ta nằm trong vùng Nội chí tuyến bán cầu bắc.

36.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

Trong năm, mặt trời luôn ở vị trí cao trên đường chân trời

b)

Tổng bức xạ lớn,cân bằng bức xạ Dương quanh năm

c)

Hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn.

d)

Trong năm, mặt trời Hai lần lên thiên đỉnh.

37.

Mưa phùn thường diễn ra ở

a)

Miền Bắc vào đầu mùa đông.

b)

Vùng ven biển và vùng đồng bằng Bắc Bộ vào các tháng 2 và 3.

c)

Bắc Trung Bộ vào mùa hạ.

d)

Miền Bắc vào cuối mùa đông và các tháng 2 là 3.

38.

Ở nước ta nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm mùa đông lạnh khô hai mùa chuyển tiếp Xuân Thu là

a)

Khu vực phía Nam vĩ tuyến 16°B

b)

Khu vực phía Đông dãy Trường Sơn.

c)

Khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16°B

d)

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

39.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết khô hanh.

b)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

c)

Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

d)

Kéo dài liên tục suốt ba tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C

40.

Ở Đồng bằng Bắc Bộ gió phơn xuất hiện khi

a)

Khối khí nhiệt đới từ ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa Tây Nam.

c)

Khối khí từ nội địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

d)

Khối khí nhiệt đới từ ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.

41.

Gió Đông Bắc thời ở vùng phía Nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch mã.

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa Châu á.

42.

Vào đầu mùa hạ gió mùa tây nam gây mưa ở vùng.

a)

Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

c)

Phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Trên cả nước.

43.

Gió mùa mùa hạ chính thức ở nước ta gây mưa cho vùng

a)

Tây Nguyên.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Bộ.

d)

Cả nước.

44.

Giới hạn tác động về Việt Nam của gió mùa Đông Bắc đến miền Bắc nước ta là dãy

a)

Tạm điệp.

b)

Bạch mã.

c)

Hoành Sơn.

d)

Rào cỏ.

45.

Biểu thời tiết nửa đầu mùa đông là

a)

Lạnh ẩm

b)

Lạnh, khô

c)

Mưa phùn

d)

Hanh khô

46.

Kiểu thời tiết nửa cuối mùa đông là

a)

Lạnh ẩm

b)

Lạnh,khô

c)

Lạnh ẩm,mưa phùn

d)

Hanh khô.

47.

Gió mùa hoạt động ở nước ta là

a)

Gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu bắc

b)

Gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu bắc

c)

Gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam

d)

Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

48.

Đất feralit ở nước ta thường có màu đỏ vàng vì

a)

Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan.

b)

Đất quá chặt,thiếu các nguyên tố vi lượng.

c)

Quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh.

d)

Có chứa nhiều oxi sắt và oxi nhôm.

49.

Quá trình hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại chủ yếu là

a)

Xâm thực- bồi tụ

b)

Bồi tụ -xói mòn

c)

Bồi tụ -vận chuyển

d)

Xói mòn- xâm thực

50.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua Nguyên nhân là

a)

Có chứa nhiều oxy sắt và oxy nhôm

b)

Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ hoà tan

c)

Quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh.

d)

Kết quả trận thiếu các nguyên tố vi lượng.

51.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

Rừng nhiệt đới gió mùa nữa rụng lá

c)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô