Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 8A5- KIỂM TRA 45 PHÚT LÃO HẠC

Total questions: 64

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Truyện ngắn Lão Hạc đã được nhà văn Nam Cao sáng tác theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Truyện dài

2.

Nội dung chính của tác phẩm Lão Hạc viết về vấn đề gì?

a)

Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và những phẩm chất quý báu tiềm tàng của họ.

b)

Cuộc sống thiếu thốn, nghèo khổ đến cùng cực của người nông dân.

c)

Tình cảm cảm động của con người đối với con vật trong hoàn cảnh cuộc sống khó khăn.

d)

Tình cảm của người cha luôn quan tâm và thương yêu con hết mực.

3.

Trong truyện ngắn Lão Hạc, nhân vật lão Hạc được khắc họa là một người như thế nào?

a)

Là một người nông dân sống ích kỉ, chỉ lo cho bản thân mình, sẵn sàng bán rẻ người khác.

b)

Là một người nông dân có số phận đau thương, yêu thương con tha thiết và có những phẩm chất vô cùng cao quý.

c)

Là một người nông dân có thái độ sống cao thượng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.

d)

Là một người nông dân gàn dở, ngu ngốc, bần tiện.

4.

Trong tác phẩm, nhân vật nào đã trở thành chỗ dựa tinh thần, trở thành bạn thân của lão Hạc?

a)

Binh Tư và thằng Xiên.

b)

Thằng Xiên và thang Mục.

c)

Ông giáo và con Vàng.

d)

Ông giáo và Binh Tư.

5.

Lúc về già nhân vật lão Hạc không gặp phải khó khăn nào sau đây?

a)

Lão bị một trận ốm thập tử nhất sinh, người trở nên gầy yếu hơn.

b)

Con trai lão đòi cưới vợ nên lão phải bán mảnh vườn để lo cho nó

c)

Trận bão phá sạch hoa màu trong vườn mà lão bỏ bao công sức để vun trồng.

d)

Không ai thuê mướn lão nữa vì lão đã quá già yếu, vì thế lão không có cái ăn.

6.

Sự xuất hiện của nhân vật Binh Tư có tác dụng nêu bật đức tính gì ở lão Hạc?.

a)

Lão rất biết tận dụng thời cơ để cải thiện đời sống.

b)

Lão Hạc rất hiền lành, không quan tâm đến chuyện hàng xóm.

c)

Lão Hạc trước sau vẫn sống một cuộc đời đạm bạc, thật thà và lương thiện.

d)

Lão Hạc rất yêu thương con và yêu thương con chó Vàng.

7.

Vì sao con trai của lão Hạc lại bỏ nhà đi làm ở đồn điền cao su biền biệt không về?

a)

Vì giữa bố con lão Hạc xảy ra mâu thuẫn, con trai giận cha nên bỏ đi.

b)

Vì anh con trai lão muốn kiếm tiền làm giàu, muốn thoát khỏi cảnh làm ruộng vườn cực khổ.

c)

Vì anh con trai lão thích đi xa, thích nghề trồng cao su.

d)

Vì không đủ tiền để cưới vợ nên sinh ra phẫn chí, quyết đi làm đồn điền cao su.

8.

Nguyên nhân sâu xa nào khiến lão Hạc quyết định chọn cái chết bằng cách ăn bả chó?

a)

Lão Hạc quá ân hận vì đã trót lừa bán đi con chó thân thiết.

b)

Lão Hạc không có tiền để nộp thuế cho bọn quan lại.

c)

Vì lão Hạc không còn tiền để sinh sống và không muốn làm phiền mọi người.

d)

Vì lão Hạc rất thương con, lão nghĩ mình chết đi sẽ dành dụm được thêm cho anh con trai một số vốn.

9.

Ý nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn văn sau:

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước [...] Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

(Ngữ văn 8, tập một)

a)

Sự yếu đuối của lão Hạc

b)

Sự già nua của lão Hạc

c)

Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc

d)

Sự cực khổ của lão Hạc

10.

Nhận định nào nói đúng nhất về ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

a)

Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần

b)

Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

c)

Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của người nông dân

d)

Cả ba ý kiến trên đều đúng

11.

Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?

a)

Người nông dân nghèo đói bị vùi dập

b)

Người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

c)

Người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

12.

Nhà văn Nam Cao mất năm 36 tuổi, trong trường hợp nào?

a)

Bị bệnh

b)

Bị địch bắt giam và tra tấn dã man

c)

Bị địch phục kích và hi sinh.

13.

Từ "lão" trong đoạn văn trên tương đương với từ lão nào trong các dòng sau đây?

a)

Ông lão

b)

Lão nghệ nhân

c)

Bệnh lão hóa

d)

Lão thầy bói

14.

Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?

a)

Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.

b)

Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.

c)

Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.

d)

Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.

15.

Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?

a)

Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.

b)

Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.

c)

Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.

d)

Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.

16.

Bút danh Nam Cao của nhà văn được lấy từ tên hai địa danh ở quê hương của tác giả là tổng Cao Đà, huyện Nam Vang.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Câu 7: Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng:

"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn..."

a)

A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.

b)

B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.

c)

C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

18.

Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?

a)

A. Vì muốn làm giàu.

b)

B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.

c)

C. Vì không lấy được người mình yêu.

d)

D. Vì nghèo túng quá.

19.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?

a)

Móm mém

b)

Vui vẻ

c)

Xót xa

d)

Ái ngại

20.

Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?

a)

A. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

b)

B. Lão Hạc rất thương con.

c)

C. Lão Hạc ăn phải bả chó.

d)

D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người.

21.

Câu 2. Tình cảm của lão Hạc với con chó Vàng thể hiện như thế nào?

a)

A. Gọi nó là “cậu Vàng”, tắm, cho ăn cơm trong bát, ăn gì cũng chia cho, trò chuyện với nó.

b)

B. Gọi nó là “cậu Vàng”, bắt rận, cho ăn cơm trong bát, ăn gì cũng chia cho, trò chuyện với nó.

c)

C. Gọi nó là “cậu Vàng”, bắt rận, tắm, cho ăn thịt trong bát, ăn gì cũng chia cho, trò chuyện với nó.

d)

D. Gọi nó là “cậu Vàng”, bắt rận, tắm, cho ăn cơm trong bát, ăn gì cũng chia cho, trò chuyện.

22.

Câu 3. Vì sao lão Hạc không cho con trai bán vườn cưới vợ?

a)

A. Lão muốn giữ mảnh vườn cho con lấy vợ có chỗ làm ăn.

b)

B. Lão muốn giữ mảnh vườn cho hai bố con.

c)

C. Lão muốn giữ mảnh vườn cho mình để phòng thân khi già yếu không làm được việc.

d)

D. Lão muốn giữ mảnh vườn vì đó là kỉ vật của người vợ đã mất.

23.

Câu 4. Thứ tự những khó khăn Lão Hạc phải trải qua?

a)

A. Ốm, không có việc, bão, hoa màu bị phá.

b)

B. Bão, không có việc, ốm, hoa màu bị phá.

c)

C. Không có việc, bão, hoa màu bị phá, ốm.

d)

D. Bão, hoa màu bị phá, ốm, không có việc.

24.

Câu 5. Nỗi đau đớn của lão Hạc được miêu tả qua ngoại hình theo thứ tự nào?

a)

A. Mặt - đôi mắt –vết nhăn – cái đầu – cái miệng.

b)

B. Đôi mắt – mặt – vết nhăn – cái đầu – cái miệng.

c)

C. Đôi mắt – cái đầu - mặt – vết nhăn –– cái miệng.

d)

D. Vết nhăn – cái đầu – cái miệng - đôi mắt – mặt .

25.

Câu 6. Điều khiến lão Hạc khổ tâm nhất khi bán con Vàng là gì?

a)

A. Lão bán để nó bị giết thịt.

b)

B. Lão bán mất kỉ vật người con trai để lại.

c)

C. Lão già rồi mà đi lừa một con chó tình nghĩa.

d)

D. Lão không còn người bầu bạn những khi cô đơn, buồn và nhớ con.

26.

Câu 7.  Theo ông giáo, điều gì đã che lấp bản tính tốt của con người?

a)

A. Những nỗi lo lắng, sợ hãi.

b)

B. Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ.

c)

C. Những nỗi tuyệt vọng, sợ hãi.

d)

D. Những nỗi bất hạnh, sợ hãi, lo toan.

27.

Câu 8. Việc thứ hai lão Hạc cậy nhờ ông giáo sau khi kể chuyện bán chó là?

a)

A. Đứng tên và trông coi mảnh vườn cho con trai lão.

b)

B. Giữ giúp 30 đồng bạc để gửi cho người con trai khi anh ta trở về.

c)

C. Giữ giúp 30 đồng bạc để lo ma chay cho mình khi chết.

d)

D. Bán giúp lão mảnh vườn để lấy tiền sinh sống.

28.

Câu 9. Việc thứ nhất lão Hạc cậy nhờ ông giáo sau khi kể chuyện bán chó là?

a)

A. Đứng tên và trông coi mảnh vườn cho con trai lão.

b)

B. Giữ giúp 30 đồng bạc để gửi cho người con trai khi anh ta trở về.

c)

C. Giữ giúp 30 đồng bạc để lo ma chay cho mình khi chết.

d)

D. Bán giúp lão mảnh vườn để lấy tiền sinh sống.

29.

Câu 10. Nhân vật lão Hạc được miêu tả thành công qua các phương diện:

a)

A. Ngoại hình; ngôn ngữ đối thoại; tâm lí bộc lộ qua cử chỉ, hành động.

b)

B. Ngoại hình; cử chỉ, hành động bộc lộ tâm trạng, qua cách nhìn nhận của các nhân vật khác.

c)

C. Ngoại hình, ngôn ngữ đối thoại, đấu tranh nội tâm.

d)

D. Ngoại hình, cử chỉ, hành động, đấu tranh nội tâm.

30.

Câu 1. Dòng nào không nói đúng tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong truyện “Lão Hạc”?

a)

A. Làm cho câu chuyện về cuộc đời lão Hạc được kể khách quan, chân thực.

b)

B. Làm cho câu chuyện có tính triết lý sâu sắc.

c)

C. Nhân vật ông giáo có thể trực tiếp bộc lộ tình cảm và thái độ của mình với lão Hạc.

d)

D. Người kể có thể kể theo điểm nhìn linh hoạt, có mặt mọi nơi, biết mọi việc.

31.

Truyện ngắn "Lão Hạc" đăng báo lần đầu năm

a)

1939

b)

1941

c)

1943

d)

1945

32.

Truyện sử dụng ngôi kể nào? Ai là người kể?

a)

Ngôi 1 (ông giáo)

b)

Ngôi 1 (lão Hạc)

c)

Ngôi 3 (người kể giấu mình)

d)

Ngôi 1 (Binh Tư)

33.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

34.

Đề tài của truyện là

a)

A. Người nông dân

b)

B. Người trí thức

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

35.

Các sự việc chính xoay quanh nhân vật lão Hạc được sắp xếp theo trình tự:

a)

Tình cảnh lão Hạc-> nhờ cậy ông giáo->lão Hạc bán chó->cuộc sống sau khi bán chó -> tự kết liễu bằng bả chó.

b)

Tình cảnh lão Hạc-> lão Hạc bán chó->nhờ cậy ông giáo-> cuộc sống sau khi bán chó-> tự kết liễu bằng bả chó.

c)

Lão Hạc bán chó-> nhờ cậy ông giáo -> cuộc sống sau khi bán chó -> tình cảnh lão Hạc -> tự kết liễu bằng bả chó.

d)

Lão Hạc bán chó ->cuộc sống sau khi bán chó->tình cảnh lão Hạc lão Hạc->nhờ cậy ông giáo -> tự kết liễu bằng bả chó.

36.

Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán chó:

a)

Buồn, đau đớn, ân hận

b)

Đau đớn, xót xa, ân hận

c)

Đau đớn, day dứt lương tâm

d)

Đau đớn, xót xa, day dứt ân hận

37.

Sau sự việc bán chó cho thấy lão Hạc là người:

a)

Rất yêu quý động vật

b)

Nhân hậu, thương loài vật.

c)

Nhân hậu, giàu tình thương

d)

Nhân hậu, trọng tình nghĩa.

38.

Lão Hạc nhờ cậy ông giáo mấy việc:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

39.

Việc nhờ cậy ông giáo cho thấy lão Hạc là người:

a)

A.Lòng thương con sâu sắc, giàu đức hi sinh.

b)

B. Chu đáo, cẩn thận.

c)

C.Chu đáo, lo xa, lòng tự trọng cao, thương con sâu sắc, giàu đức hi sinh.

d)

D.Cả ý A và B

40.

Cách giải thoát của lão Hạc:

a)

Xin bả chó của Binh Tư

b)

Nhờ cậy ông giáo

c)

Tự kết liễu bằng bả chó

d)

Bán cậu Vàng

41.

Ông giáo có vai trò như nào trong câu chuyện?

a)

Là trí thức nghèo, là người chứng kiến, tham gia và kể lại câu chuyện

b)

Là người chứng kiến, tham gia vào câu chuyện và kể lại câu chuyện

c)

Là trí thức nghèo, kể lại chuyện, là người hàng xóm thân thiết của lão Hạc.

d)

Là người hàng xóm, gần gũi thân thiết với lão Hạc

42.

Tâm trạng của ông giáo khi nghe kể chuyện bán chó của lão Hạc:

a)

Thờ ơ, dửng dưng, cảm thông, thấu hiểu.

b)

Ái ngại, xót xa.

c)

Ái ngại, xót xa, an ủi chia sẻ

d)

Thờ ơ, dửng dưng, thấu hiểu, cảm thông, an ủi, chia sẻ

43.

Em hiểu suy nghĩ này của ông giáo là như thế nào? "Chao ôi! Đối vơi những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi! Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất"

a)

Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm bằng đôi mắt của tình thương.

b)

Khi đánh giá con người phải biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông

c)

Cần quan sát, đánh giá con người một cách toàn diện để hiểu đúng và cảm thông

d)

Khi đánh giá người khác cần đặt mình vào họ để nhìn nhận, thấu hiểu và cảm thông.

44.

Theo ông giáo "cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác" là như thế nào?

a)

A. Không có gì có thể hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc để ta có quyền hi vọng và tin tưởng ở con người.

b)

B.Người tốt như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát thật đáng buồn biết bao.

c)

C.Buồn vì cái nghèo khiến cho con người trở nên tha hóa.

d)

D. Cả ý A và B

e)

E. Cả ý A, B, C

45.

Qua câu chuyện có nhận xét gì về nhân vật lão Hạc?

a)

Là một nông dân nghèo, bất hạnh

b)

Là người cha thương con, vị tha nhân hậu, giàu đức hi sinh, có lòng tự trọng.

c)

Là điển hình của người nông dân.

d)

Là người nông dân nghèo, hiền lành, chất phác, có lòng tự trọng.

46.

Nhân vật ông giáo để lại ấn tượng gì trong lòng người đọc?

a)

Là trí thức nghèo, hiểu đời, hiểu người.

b)

Là người có lòng nhân ái, trân trọng mọi người.

c)

Là người giàu lòng nhân ái, vị tha, biết cảm thông,trân trọng mọi người.

d)

Là trí thức nghèo, giàu lòng nhân ái, biết cảm thông trân trọng mọi người.

47.

Nghệ thuật nổi bật của truyện "Lão Hạc" là:

a)

Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, giàu sức biểu cảm

b)

Kể chuyện, miểu tả tâm lí nhân vật tinh tế, giọng điệu đa dạng, linh hoạt

c)

Kể chuyện tự nhiên, chân thực, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng tình huống bất ngờ, ngôn ngữ cô đọng, linh hoạt

d)

Lối kể tự nhiên, ngôn ngữ phong phú, tình tiết hấp dẫn lôi cuốn người đọc.

48.

Quê quán của Nam Cao:

a)

Bắc Ninh

b)

Nam Định

c)

Hải Phòng

d)

Hà Nam

49.

Chỉ ra phép liên kết hình thức có trong đoạn văn sau:

"Tại sao những lời nói xấu, tục không được phép dùng? Vì nó xúc phạm đến người khác, một hay nhiều người, đôi khi một cộng đồng, một dân tộc. Hơn thế, nó cũng có thể gây tổn thương cho chính người nói." (Theo Nguyễn Đức Tùng, Thư gửi con trai)

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

50.

“Nó đứng lại, yên lặng, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh nhẹ bay như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí.” ​

Các câu liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối

51.

Liên kết trong văn bản cần phải

a)

Liên kết về nội dung

b)

tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của người viết

c)

Liên kết cả về nội dung và hình thức

d)

Liên kết về hình thức với các phương tiện liên kết rõ ràng

52.

Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

"Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

Sè sè nắm đất bên đàng

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh"

a)

Vì chúng không vần với nhau

b)

Vì chúng có vần nhưng vẫn không gieo đúng luật

c)

Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn

d)

Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

53.

Đọc đoạn văn sau và nhận xét về tính liên kết của nó

Đêm nay trăng sáng. Ánh trăng tràn xuống mặt đường, len lỏi trong những ngỏ nhỏ . Những con ngõ tối om, chẳng có một bóng người. Mọi người làm việc quần quật từ sáng đến tối mà chẳng mở lời than phiền.

a)

Đoạn văn có liên kết

b)

Đoạn văn không có sự liên kết vì mỗi câu văn diễn đạt một nội dung khác nhau

c)

Đoạn văn không có sự liên kết bởi ý đồ của người viết là như vậy

d)

Đoạn văn không có sự liên kết do không tìm thấy các phương tiện liên kết

54.

Nguyên nhân làm cho văn bản thiếu mạch lạc là :

a)

Các đoạn văn không liên kết chặt chẽ với nhau

b)

Nội dung văn bản không thống nhất

c)

Bố cục lộn xộn

d)

Cả 3 đáp án

55.

Một văn bản có tính liên kết chặt chẽ cần

a)

Bố cục mạch lạc

b)

Thống nhất về chủ đề

c)

Cả 2 đáp án trên

56.

Tính liên kết của văn bản được thể hiện ở các phương diện

a)

Liên kết nội dung, liên kết logic

b)

Liên kết logic, liên kết chủ đề

c)

Liên kết hình thức, liên kết logic

d)

Liên kết nội dung, liên kết hình thức

57.

Đâu là biểu hiện của lỗi lặp ý trong đoạn văn?

a)

Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.

b)

Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.

c)

Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.

d)

Các câu triển khai đối lập nhau.

58.

Đoạn văn có câu chủ đề thường kết cấu theo kiểu

a)

Móc xích, diễn dịch, quy nạp

b)

Song hành, diễn dịch, móc xích

c)

Song hành, quy nạp, tổng phân hợp

d)

Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

59.

Trong đoạn văn quy nạp

a)

Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

b)

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

c)

Thường không có câu chủ đề

d)

Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn

60.

Trong đoạn văn song hành

a)

Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

b)

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

c)

Thường không có câu chủ đề

d)

Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn

61.

Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: “Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:

a)

Nhà bác học vĩ đại ấy

b)

Nhà quân sự tài ba ấy

c)

Nhà thơ nổi tiếng ấy

d)

Cả ba từ đều thích hợp

62.

Câu 1: : Hai câu: “ Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bàng cách nào?

a)

a, Lặp lại từ ngữ

b)

b, Thay thế từ ngữ

c)

c. Dùng từ ngữ nối.

63.

Câu 5: Từ còn thiếu để điền vào chỗ chấm phù hợp trong câu dưới đây là:

Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng .............hoặc những .................... thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần.

a)

A. Đại từ; từ trái nghĩa

b)

B. Đại từ; từ nhiều nghĩa

c)

C. Đại từ ; từ ngữ đồng nghĩa.

64.

" Lan là một học sinh giỏi trong lớp em, bạn luôn giúp đỡ các bạn học kém hơn. Vì vậy, ai cũng quý Lan." Từ nào có tác dụng nối?

a)

Là

b)

Cũng

c)

Luôn

d)

Vì vậy