wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 8A5 - ĐỀ THI THỬ GIỮA KÌ 1- ĐỀ 1 (29-10-21)

Total questions: 60

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long song sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

(Lão Hạc)

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

A. Xôn xao

b)

B. Chốc chốc

c)

C. Vật vã

d)

D. Mải mốt

2.

Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

Từ tượng hình trong câu văn sau là:

a)

Vục

b)

Húp

c)

Soàn soạt

d)

rón rén

3.

Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

Từ tượng thanh trong câu văn sau là:

a)

Vục

b)

Húp

c)

Soàn soạt

d)

rón rén

4.

- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại đến để trói anh Dậu.

- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Tìm từ tượng thanh trong những câu văn trên.

a)

Bịch, sấn

b)

tát bốp

c)

bịch, bốp

d)

sấn, tát

5.

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm những từ tượng hình trong đoạn văn trên.

a)

túm, lỏe khoẻo

b)

lực điền, chỏng quèo

c)

lực điền, nham nhảm

d)

lẻo khoẻo, chỏng quèo

6.

Câu thơ sau có mấy từ tượng thanh:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

(Thương vợ, Trần Tú Xương)

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

7.

Nhóm từ nào là từ tượng thanh?

a)

Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.

8.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

b)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

c)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

d)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

9.

Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?

a)

Lao xao, bồng bềnh, tí tách

b)

Róc rách, lạch xạch, lác đác.

c)

Ầm ầm, tồ tồ, lom khom

d)

Rì rào, kèn kẹt, chiêm chiếp

10.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

a)

là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

11.

Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:

"Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà"

a)

Lom khom

b)

Lác đác

c)

Lom khom, lác đác

d)

vài chú tiều, chợ mấy nhà

12.

Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

Miêu tả và nghị luận

b)

Tự sự và miêu tả

c)

Nghị luận và biểu cảm

d)

Tự sự và nghị luận

13.

Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?

a)

A. Danh từ

b)

B. Tính từ

c)

C. Đại từ

14.

Từ tượng hình có trong câu "Bà lão láng giềng lật đật chạy sang." là:

a)

"bà lão"

b)

"láng giềng"

c)

"lật đật"

d)

"chạy"

15.

Cho câu sau:

Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Câu trên có mấy trợ từ?

a)

A. Hai

b)

B. Ba

c)

C. Bốn

d)

D. Năm

16.

Đọc ví dụ sau:

Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Ví dụ trên không có chứa trợ từ.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

17.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

18.

Trong những các câu sau, câu nào có chứa thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

19.

Cho câu văn:

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu" (Thế Lữ, Nhớ rừng)

Các thán từ "than ôi" trong câu trên biểu lộ cảm xúc gì?

a)

A. Vui sướng, khoái chí

b)

B. Buồn thương, tiếc nuối

c)

C. Đau xót, van xin.

20.

Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là trợ từ

a)

A. Ngay tôi cũng không biết việc này.

b)

B. Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

c)

C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

21.

Giải thích trợ từ "nguyên" được sử dụng trong câu sau đây:

... nguyên tiền mặt cũng phải một trăm đồng bạc. (Lão Hạc, Nam Cao)

a)

A. Nhấn mạnh ý nhiều, hàm ý trách móc (nhà gái thách cưới nặng)

b)

B. Ý chỉ sự đầy đủ, nguyên vẹn.

c)

C. Nhấn mạnh ý ít ỏi, không đầy đủ.

22.

Cho câu văn sau:

... Ấy! Sự đời lại cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bào giờ người ta làm được. (Nam Cao, Lão Hạc)

Từ nào trong câu văn trên là thán từ?

a)

A. Lại, cứ

b)

B. Định

c)

C. Đấy.

d)

D. Ấy

23.

Có bao nhiêu loại tình thái từ?

a)

A. 4 loại

b)

B. 3 loại

c)

C. 5 loại

d)

D. 6 loại

24.

Tình thái từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

c)

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.

25.

Chủ đề của văn bản là gì?

a)

Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản.

b)

Là một câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản.

c)

Là đối tượng và vấn đề mà văn bản muốn nói tới.

d)

Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.

26.

Chủ đề của văn bản "Tôi đi học" là gì?

a)

Truyện kể về tuổi thơ của nhân vật "tôi"

b)

Truyện kể về những kỉ niệm trong sáng, hồn nhiên của buổi tựu trường đầu tiên qua sự hồi tưởng của nhân vật "tôi".

c)

Truyện kể về buổi tựu trường của nhân vật "tôi"

d)

Truyện kể về tiết học đầu tiên qua sự hồi tưởng của nhân vật "tôi".

27.

Nội dung của phần Thân bài là gì?

a)

Giới thiệu đối tượng của văn bản

b)

Khẳng định giá trị, vị trí, tầm quan trọng của đối tượng

c)

Làm rõ đối tượng, trình bày cụ thể đặc điểm, tính chất, điều đặc biệt của đối tượng mà phần Mở bài đã nêu ra

d)

Cả A, B, C đều đúng

28.

Các yếu tố tạo nên tính thống nhất của chủ đề là?

a)

Nhan đề, đề mục, mối quan hệ với các phần trong văn bản, từ ngữ then chốt.

b)

Nhan đề, bố cục, mối quan hệ với các phần trong văn bản, từ ngữ then chốt.

c)

Nhan đề, bố cục, từ ngữ then chốt.

d)

Nhan đề, bố cục, lập luận.

29.

Vai trò của các phần trong văn bản nói chung?

a)

Mở bài giới thiệu nhân vật, thân bài miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình, tình cách nhân vật, kết bài nêu cảm nghĩ về nhân vật.

b)

Mở bài nêu chủ đề của văn bản, thân bài trình bày các khía cạnh chủ đề, kết bài tổng kết chủ đề.

c)

Mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận, thân bài trình bày các lập luận về vấn đề kèm dẫn chứng, kết bài khẳng định vấn đề và liên hệ.

d)

Mở bài giới thiệu cảnh định tả, thân bài tả cảnh theo trình tự không gian hoặc thời gian, kết bài nêu cảm nghĩ về cảnh.

30.

Bố cục văn bản "Tôi đi học"?

a)

Phần 1: Khơi nguồn kỉ niệm, Phần 2: Diễn biến tâm trạng tôi trong lớp học.

b)

Phần 1: Khơi nguồn kỉ niệm, Phần 2: Diễn biến tâm trạng tôi trên sân trường.

c)

Phần 1: Khơi nguồn kỉ niệm, Phần 2: Diễn biến tâm trạng tôi trong ngày tựu trường đầu tiên

d)

Phần 1: Tâm trạng tôi trên đường tới trường, Phần 2: Tâm trạng tôi trên sân trường và trong lớp học.

31.

Câu 1: Sắp xếp theo trình tự khi viết một bài văn về ngày đầu tiên khai giảng:

1. Em cùng mẹ đi qua con phố quen thuộc để bước đến trường

2. Tiếng trống khai giảng bắt đầu, các bạn học sinh vào lớp học tiết học đầu tiên

3. Buổi lễ được diễn ra rất trang trọng, cô hiệu trưởng lên phát biểu

4. Ngôi trường được trang hoàng rất đẹp đẽ, các bạn học sinh đều rất phấn khởi

a)

A. 1-2-3-4

b)

B. 1-2-4-3

c)

C. 1-4-3-2

d)

D. 2-3-1-4

32.

Câu 3: Tại sao một văn bản cần có bố cục:

a)

A. giúp người đọc dễ hiểu được trình tự xảy ra sự việc trong văn bản

b)

B. giúp văn bản mạch lạc rõ ràng

c)

C. tạo sự liên kết nội dung trong văn bản

d)

D. Tất cả các ý trên

33.

Câu 5: Bố cục trong văn bản là gì ?

a)

A. Văn bản không thể viết một cách tùy tiện, phải có bố cục rõ ràng

b)

B. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lý

c)

C. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp nội dung của văn bản theo một trình tự, hệ thống rành mạch, hợp lý

d)

D. Cả 3 đáp án trên

34.

Câu 8 : Phần Mở bàiKết bài thường có cấu tạo như thế nào ?

a)

A. Không cần tách thành những đoạn riêng biệt

b)

B. Hai đoạn văn

c)

C. Một đoạn văn

d)

D. Nhiều đoạn văn

35.

Câu 1 0: Nội dung của phần Thân bài là gì ?

a)

A. Giới thiệu đối tượng của văn bản

b)

B. Khẳng định giá trị, vị trí, tầm quan trọng của đối tượng

c)

C. Làm rõ đối tượng, trình bày cụ thể đặc điểm, tính chất, điều đặc biệt của đối tượng mà phần Mở bài đã nêu ra

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

36.

Vì sao cô bé bán diêm chết?

a)

Vì đói và rét

b)

Vì cô không chịu ăn các món ngon

c)

Vì hết diêm

d)

Vì không có áo quần đẹp

37.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Nhà nghèo, mô côi mẹ nhưng sống với người cha yêu thương em hết mực.

b)

Bà là người yêu thương em nhất nhưng bà mới mất, em sống với bố mẹ trong hoàn cảnh nghèo khó.

c)

Nghèo khổ, mồ côi mẹ, bà mới mất nên em sống với người cha nghiện rượu, hay đánh đập em.

d)

Em sống trong hoàn cảnh đủ đầy như bao đứa trẻ khác.

38.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về hoàn cảnh cô bé trong đêm giao thừa?

a)

Đầu trần, một mình chống chịu với cái rét mướt, đói bụng, sợ bố nên không dám về nhà.

b)

Cô bé đã bán gần hết chỗ diêm nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

c)

Em ăn mặc ấm áp và đi bán diêm trong đêm giao thừa.

d)

Em ở trong căn nhà ấm cúng với bàn ăn thịnh soạn thơm nức mùi ngỗng quay.

39.

Lần thứ nhất quẹt diêm, cô bé đã mộng tưởng đến điều gì?

a)

Bàn ăn thịnh soạn với ngỗng quay thơm nức.

b)

Một lò sưởi ấm áp xua đi cái lạnh lẽo đêm đông.

c)

Cây thông nô-el trong không khí đêm giao thừa hạnh phúc.

d)

Hình ảnh người bà hiền từ với nụ cười ấm áp.

40.

Cô bé đã quẹt que diêm để sưởi ấm tất cả bao nhiêu lần?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

41.

Khi tất cả ngọn lửa vụt tắt, cảnh thực hiện ra trước mắt cô bé như thế nào?

a)

Đói, rét, lạnh lẽo, cô đơn.

b)

Một cuộc sống đủ đầy, ấm áp và được yêu thương

c)

Người bà hiền từ luôn yêu thương em hết mực.

d)

Mọi người xung quanh quan tâm, người bố hiền dịu âu yếm ôm em vào lòng.

42.

Kết thúc câu chuyện, cô bé bán diêm như thế nào? Lựa chọn đáp án đúng nhất.

a)

Cô bé bán diêm đã chết vì giá rét trước sự tiếc thương của mọi người.

b)

Cô bé đã chết vì giá rét nhưng trên môi vẫn nở một nụ cười mãn nguyện.

c)

Cô bé đã chết cùng nụ cười mãn nguyện trước sự thờ ơ, vô cảm của người qua lại.

d)

Cô bé tiếp tục công việc bán diêm thường ngày của mình.

43.

Thông qua kết thúc của truyện, tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào?

a)

Cảm thông, thương xót trước số phận bần cùng, bất hạnh của con người.

b)

Ngợi ca những ước mơ trong sáng, thuần khiết của cô bé.

c)

Lên án sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người trước những mảnh đời bất hạnh.

d)

Tất cả những đáp án còn lại đều đúng.

44.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

45.

Truyện "Cô bé bán diêm" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Cả 3 đều sai

46.

"Cô bé bán diêm" được viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Bút kí

c)

Hồi kí

d)

Truyện ngắn

47.

Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không phải do An-đéc-xen sáng tác?

a)

A. Cô bé bán diêm

b)

B. Đàn chim thiên nga

c)

C. Con cáo và chùm nho

d)

D. Nàng tiên cá

48.

Nguyên nhân sâu xa nào khiến lão Hạc tìm đến cái chết?

a)

Nghèo đói, không có gì để sống

b)

Lão rất thương con

c)

Muốn thoát khỏi nỗi ám ảnh về cái chết của con chó

d)

Lão ân hận vì không thể lo liệu được cho con.

49.

Trong tác phẩm, nhân vật nào đã trở thành chỗ dựa tinh thần, trở thành bạn thân của lão Hạc?

a)

Binh Tư và thằng Xiên.

b)

Thằng Xiên và thang Mục.

c)

Ông giáo và con Vàng.

d)

Ông giáo và Binh Tư.

50.

Lúc về già nhân vật lão Hạc không gặp phải khó khăn nào sau đây?

a)

Lão bị một trận ốm thập tử nhất sinh, người trở nên gầy yếu hơn.

b)

Con trai lão đòi cưới vợ nên lão phải bán mảnh vườn để lo cho nó

c)

Trận bão phá sạch hoa màu trong vườn mà lão bỏ bao công sức để vun trồng.

d)

Không ai thuê mướn lão nữa vì lão đã quá già yếu, vì thế lão không có cái ăn.

51.

Sự xuất hiện của nhân vật Binh Tư có tác dụng nêu bật đức tính gì ở lão Hạc?.

a)

Lão rất biết tận dụng thời cơ để cải thiện đời sống.

b)

Lão Hạc rất hiền lành, không quan tâm đến chuyện hàng xóm.

c)

Lão Hạc trước sau vẫn sống một cuộc đời đạm bạc, thật thà và lương thiện.

d)

Lão Hạc rất yêu thương con và yêu thương con chó Vàng.

52.

Vì sao con trai của lão Hạc lại bỏ nhà đi làm ở đồn điền cao su biền biệt không về?

a)

Vì giữa bố con lão Hạc xảy ra mâu thuẫn, con trai giận cha nên bỏ đi.

b)

Vì anh con trai lão muốn kiếm tiền làm giàu, muốn thoát khỏi cảnh làm ruộng vườn cực khổ.

c)

Vì anh con trai lão thích đi xa, thích nghề trồng cao su.

d)

Vì không đủ tiền để cưới vợ nên sinh ra phẫn chí, quyết đi làm đồn điền cao su.

53.

Ý nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn văn sau:

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước [...] Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

(Ngữ văn 8, tập một)

a)

Sự yếu đuối của lão Hạc

b)

Sự già nua của lão Hạc

c)

Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc

d)

Sự cực khổ của lão Hạc

54.

Nhận định nào nói đúng nhất về ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

a)

Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần

b)

Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

c)

Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của người nông dân

d)

Cả ba ý kiến trên đều đúng

55.

Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?

a)

Người nông dân nghèo đói bị vùi dập

b)

Người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

c)

Người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

56.

Nhà văn Nam Cao mất năm 36 tuổi, trong trường hợp nào?

a)

Bị bệnh

b)

Bị địch bắt giam và tra tấn dã man

c)

Bị địch phục kích và hi sinh.

57.

Từ "lão" trong đoạn văn trên tương đương với từ lão nào trong các dòng sau đây?

a)

Ông lão

b)

Lão nghệ nhân

c)

Bệnh lão hóa

d)

Lão thầy bói

58.

Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?

a)

Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.

b)

Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.

c)

Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.

d)

Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.

59.

Lão Hạc được sáng tác vào năm:

a)

1941

b)

1942

c)

1943

d)

1944

60.

Vì sao Binh Tư và vợ ông giáo đều không ưa lão Hạc?

a)

Vì lão không giúp đỡ mọi người

b)

Vì lão lương thiện,tự trọng

c)

Vì lão yêu thương con chó Vàng

d)

Vì lão khổ quá