wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỘC TIỂU THANH KÍ - NHÀN

Total questions: 59

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tên bài thơ “Độc Tiểu Thanh kí” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh

b)

Nỗi cô đơn của nàng Tiểu Thanh

c)

Nhật ký của nàng Tiểu Thanh

d)

Nỗi buồn của tác giả khi đọc nhật ký của TiểuThanh

2.
Động từ “tẫn” trong câu thơ “Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư” có nghĩa là gì?
a)
Tiễn biệt
b)
Đánh nhau
c)
Triệt để
d)
Biệt ly
3.
Trong 2 câu thực “Son phấn có thần chôn vẫn hận/ Văn chương không mệnh đốt còn vương”, động từ nào thể hiện sự ghen ghét, vùi dập của vợ cả đối với Tiểu Thanh?
a)
Hận, vương
b)
Chôn, đốt
c)
Có, không
d)

thương, buồn

4.

Tên hiệu của Nguyễn Du là gì?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Bạch Vân cư sĩ

5.

Độc Tiểu Thanh kí được viết theo thể thơ ...

a)

thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

c)

thơ tự do

d)

thơ thất ngôn chen lục ngôn

6.

Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

a)

A. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.

b)

B. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.

c)

C. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.

d)

D. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

7.

Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào?

a)

A. Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư

b)

B. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư

c)

C. Chi phấn hữu thần liên tử hậu

d)

D. Văn chương vô mệnh lụy phần dư

8.

"Son phấn có thần chôn vẫn hận

Văn chương không mệnh đốt còn vương"

Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn

b)

B. Trí tuệ và tài năng

c)

C. Nhan sắc và đức hạnh

d)

D. Sắc đẹp và tài năng

9.

 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?

a)

A. Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.

b)

B. Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.

c)

C. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.

d)

D. Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.

10.

"Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn"

Vai trò của hai câu thơ trên đối với chủ đề toàn bài thơ là gì?

a)

A. Là hai câu khai đề nói về qui luật tàn phá của thời gian để từ đó triết lí về thân phận con người.

b)

B. Là hai câu khai đề tác giả hình dung quang cảnh hoang phế của Tây Hồ, nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của nàng Tiểu Thanh, hình dung những mảnh giấy còn sót lại của thơ Tiểu Thanh

c)

C. Là hai câu khai đề nêu lên cảm thức của tác giả về những đổi thay của cuộc đời, để từ đó bày tỏ niềm xót xa trước sự lụi tàn của cái đẹp.

d)

D. Là hai câu khai đề miêu tả quang cảnh hoang phế của Tây Hồ.

11.

Hai câu thơ "Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" (Đọc Tiểu Thanh kí) thể hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc đời và số phận Tiểu Thanh?

a)

A. Ngậm ngùi và oán thán.

b)

B. Cảm thương và trân trọng.

c)

C. Chua xót và uất hận.

d)

D. Khẳng định và ngợi ca.

12.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về đề tài bài thơ Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?

a)

A. Bài thơ viết về hình ảnh người phụ nữ nói chung.

b)

B. Bài thơ viết về những kiếp người bất hạnh của Trung Hoa.

c)

C. Bài thơ viết về những người quân tử.

d)

D. Bài thơ viết về những kiếp tài hoa bạc mệnh.

13.

Tiểu Thanh là nhân vật

a)

có trong giai thoại của người dân Việt Nam.

b)

có thực, sống vào đầu đời Minh ở Trung Quốc.

c)

được Nguyễn Du hư cấu.

d)

có thực trong lịch sử văn học Việt Nam.

14.

"Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn"

Vai trò của hai câu thơ trên đối với chủ đề toàn bài thơ là gì?

a)

Là hai câu khai đề nói về qui luật tàn phá của thời gian để từ đó triết lí về thân phận con người.

b)

Là hai câu khai đề tác giả hình dung quang cảnh hoang phế của Tây Hồ, nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của nàng Tiểu Thanh, hình dung những mảnh giấy còn sót lại của thơ Tiểu Thanh, từ đó mà cảm xúc trỗi dậy.

c)

Là hai câu khai đề nêu lên cảm thức của tác giả về những đổi thay của cuộc đời, để từ đó bày tỏ niềm xót xa trước sự lụi tàn của cái đẹp.

d)

Là hai câu khai đề miêu tả quang cảnh hoang phế của Tây Hồ.

15.

Hai câu thơ "Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" (Đọc Tiểu Thanh kí) thể hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc đời và số phận Tiểu Thanh?

a)

Ngậm ngùi và oán thán.

b)

Cảm thương và trân trọng

c)

Đau xót và uất hận

d)

ghen tị và buồn đau

16.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi tác giả muốn nói điều gì?

a)

Sự bất công đối với những con người tài hoa mà bạc mệnh.

b)

Tiếng thở dài than thở của người đời trách cho trời đất đã khiến vận mệnh của họ phong ba, trắc trở.

c)

Sự bất lực trước những bất công trong xã hội.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

17.

Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì?

a)

Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.

b)

Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.

c)

Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.

d)

Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.

18.

Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ là gì?

a)

Ngợi ca tài sắc của TiểuThanh, cảm thương kiếp tài hoa bạc mệnh, tố cáo XH phong kiến

b)

Nỗi đau xót trước những sự đổi thay của cuộc đời

c)

Tiếng nói căm hờn đối với những thế lực chà đạp con người.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

19.

Tác giả Nguyễn Du (1765 - 1820) sống trong thế kỉ bao nhiêu?

a)

Cuối thế kỉ XVII - Đầu thế kỉ XVIII

b)

Cuối thế kỉ XVIII - Đầu thế kỉ XIX

c)

Cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX

d)

đầu thế kỉ XVII

20.

Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – XIX hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào?

a)

Chế độ phong kiến hưng thịnh

b)

Có nhiều cuộc chiến đấu và chiến thắng quân xâm lược

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, khởi nghĩa nông dân nổi lên khắp nơi

d)

khởi nghĩa nông dân nổi lên khắp nơi

21.

Nguyễn Du có tên tự là gì?

a)

Tố Như

b)

Tố Hữu

c)

Thanh hiên

d)

Thanh Niên

22.

Vì sao Nguyễn Du lại đồng cảm trước số phận của nàng Tiểu Thanh?

a)

Thương xót cho số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc

b)

Từ bi kịch của Tiểu Thanh, nhà thơ suy nghĩ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương, nghệ thuật

c)

Vì ý không biết có ai hiểu, đồng cảm với mình như sự thấu hiểu của mình đối với Tiểu Thanh

d)

Cả ba ý trên

23.

Hoàn cảnh sáng tác của bài “Độc Tiểu Thanh kí” là

a)

Khi Nguyễn Du đang đi sứ sang Trung Quốc

b)

Trước khi Nguyễn Du đi sứ sang Trung Quốc

c)

Sau khi Nguyễn Du đi sứ sang Trung Quốc

d)

Cả ba đều sai

24.

Xuất xứ bài thơ

a)

trích từ tập Thanh Hiên thi tập

b)

trích từ tập Bắc hành tạp lục

c)

trích từ tập Quốc âm thi tập

d)

trích từ tập Bạch Vân quốc ngữ thi

25.

Hai câu đề:

                 Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang,

                 Thổn thức bên song mảnh giấy tàn

a)

+Nghệ thuật đối lập đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .

+Gợimộtnghịchcảnhéo le: Cáiđẹpbịtànphá, hủyhoạiphũphàng

b)

Nghệ thuật nhân hóa đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .

+Gợimộtnghịchcảnhéo le: Cáiđẹpbịtànphá, hủyhoạiphũphàn

c)

Nghệ thuật ẩn dụ đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .

+Gợimộtnghịchcảnhéo le: Cáiđẹpbịtànphá, hủyhoạiphũphàng

d)

Nghệ thuật so sánh đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .

+Gợimộtnghịchcảnhéo le: Cáiđẹpbịtànphá, hủyhoạiphũphàng

26.

Điền vào chỗ trống: " Qua từ ....... và ...... trong câu thơ thứ hai ta thấy được

Người tới viếng và người được viếng cùng giao cảm ở sự cô đơn, cô độc."

a)

tẫn và khư

b)

độc và nhất

c)

độc và chỉ

d)

điếu và nhất

27.

trong câu thơ : "Son phấn có thần chôn vẫn hận," "son phấn" là biện pháp nghệ thuật

              

a)

ẩn dụ

b)

so sánh

c)

hoán dụ

d)

nhân hóa

28.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

29.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

30.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với giai đoạn của những triều đại nào?

a)

Lê - Trịnh - Mạc

b)

Lê - Trịnh

c)

Mạc - Trịnh

d)

Trịnh - Nguyễn

31.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

32.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

33.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

35.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Chốn thanh bình, không ganh đua hại người

36.

Tại sao tác giả lại đến "cội cây" uống rượu?

a)

Cảnh tỉnh bản thân đừng ham danh lợi

b)

Cội cây mát thích hợp uống rượu

c)

Cô đơn không người bầu bạn

d)

Tất cả các phương án

37.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

38.

Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

A. Cuộc sống dân dã, hòa hợp với tự nhiên

b)

B. Coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ

c)

C. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân

d)

D. Đáp án a,b đều đúng

39.

Đặc điểm thơ văn nói chung của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

40.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

41.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

e)

K

42.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

43.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

44.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

45.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

46.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ Nhàn ?

a)

Mai

b)

Cuốc

c)

Cày

d)

Cần câu

47.

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ được hiểu là một nơi như thế nào?

a)

Nơi không có người ở.

b)

Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Nơi đua chen vinh hoa, phú quí

48.

Dòng nào không thể hiện quan niệm về khôn, dại của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục.

b)

Sống tốt cho riêng mình.

c)

Không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị.

d)

Tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.

49.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Ông quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

b)

Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

c)

Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần.

d)

Ông từng đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều Nguyễn.

50.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

51.

Biện phép nghệ thuật nào được tác giả sử dụng hiệu quả trong bài thơ?

a)

Phép đối

b)

Phép nhân hóa

c)

Phép điệp ngữ

d)

Phép so sánh

52.

Thể thơ của bài thơ Nhàn là gì ?

a)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn

53.

Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là:

a)

Cô đọng, hàm súc

b)

Cầu kì, trau chuốt

c)

Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

d)

Chân thực, gần với ca dao

54.

Từ "thơ thẩn" trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm có nghĩa là gì ?

a)

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

b)

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ.

c)

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng.

d)

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man.

55.

Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm sống gần trọn vẹn thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ X

b)

Thế kỉ XIII

c)

Thế kỉ XVI

d)

Thế kỉ XV

56.

Lý do nào dẫn đến việc Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về quê ở ẩn?

a)

Bổng lộc ít

b)

Bị vua nghi kị không còn tin dùng như trước

c)

Dâng sớ xin chém 18 tên lộng thần nhưng vua không nghe

57.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng nhất về tác phẩm “Nhàn”?

a)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bằng chữ Hán

b)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bằng chữ Nôm

c)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Hán

d)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm

58.

Trong hai câu thực

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

Tác giả KHÔNG sử dụng nghệ thuật nào sau đây?

a)

Nghệ thuật đối "ta - người", "dại - khôn", "nơi vắng vẻ - chốn lao xao"

b)

Nghệ thuật so sánh ta và người

c)

Nghệ thuật ẩn dụ:

+ Nơi vắng vẻ: chốn thiên nhiên bình dị

+ Chốn lao xao: Chốn quan trường xô bồ, thị phi

d)

Cách nói ngược, hàm ý châm biếm.

59.

Tác giả đã đề cập đến điển tích nào trong hai câu kết:

"Rượu, đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Điển tích về người say rượu nằm mơ

b)

Điển tích về ông Thuần Vu Phần nằm mộng lạc vào vương quốc Hòe An

c)

Điển tích về vua Thuấn

d)

Điển tích về người phú ông bị phá sản