wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM GHK2 KTPL 10 - LTV

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Công dân vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

2.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

b)

Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.

c)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.

3.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?

a)

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Công đoàn Việt Nam.

4.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò.

a)

lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.

b)

thực hiện chức năng tư pháp phù của nhân dân

c)

quản lý nhà nước và xã hội.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

5.

Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam đó là.

a)

Nhà nước lãnh đạo.

b)

Mặt trận tổ quốc lãnh đạo.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.

6.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để.

a)

quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

b)

lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị - xã hội.

c)

tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chăm lo lợi ích của các tầng lớp xã hội.

7.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đoàn viên, hội viên nhằm thực hiện mục tiêu.

a)

lãnh đạo nhà nước.

b)

lãnh đạo Đảng Cộng sản.

c)

đoàn kết toàn dân.

d)

đoàn kết quốc tế.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

c)

Đảm bảo tính pháp quyền.

d)

Phân chia và tam quyền phân lập.

9.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?

a)

Gian lận trong bầu cử.

b)

Tích cực tham gia bầu cử.

c)

Chia sẻ thông tin sai lệch.

d)

Bao che người vi phạm.

10.

Việc làm nào dưới đây của học sinh trung học phổ thông là biểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị?

a)

Góp ý cho dự thảo Báo cáo tổng kết công tác Đoàn Thanh niên.

b)

Phổ biến quy định về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về việc sửa đổi văn bản pháp luật.

d)

Triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội Nông dân nhiệm kì mới.

11.

Toàn bộ hệ thống chính trị hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh phản ánh đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính pháp chế.

12.

Các tổ chức cấu thành hệ thống chính trị Việt Nam đều có chung mục tiêu là đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội thể hiện đặc điểm nào dưới đây của hệ thống chính trị Việt Nam.

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính pháp chế.

13.

Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của một đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh đặc điểm nào dưới đây của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính pháp chế.

14.

Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam không bao gồm bộ phận nào dưới đây?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

c)

Các tổ chức Quốc tế có trụ sở tại Việt Nam.

d)

Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

15.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây?

a)

Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Bí thư đoàn thanh niên.

16.

Đâu không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tập trung dân chủ.

b)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng lãnh đạo nhà nước.

d)

Đảng quản lý toàn xã hội.

17.

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng với trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là một nguyên tắc.

a)

Hiến định.

b)

tự do.

c)

tự quyết.

d)

bất biến.

18.

Đảng giới thiệu các cán bộ công chức ưu tú để nhân dân xem xét và bầu vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước là thể hiện nguyên tắc.

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

bầu cử có chỉ định.

c)

dân chủ và tập trung.

d)

phân cấp và phân chia quyền lực.

19.

Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và.

a)

đa đảng phái.

b)

tư pháp.

c)

đa pháp.

d)

nhất nguyên

20.

Mặc dù trong nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp song tất cả các cơ quan thực hiện đều đảm bảo mục tiêu chung là.

a)

phục vụ nhân dân.

b)

đàn áp nhân dân.

c)

tự do nhân quyền.

d)

tự do chính trị.

21.

Một trong những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của nhà nước thể hiện ở việc nhân dân có quyền như thế nào đối với hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Giám sát, kiểm tra.

b)

Khởi tố và điều tra.

c)

Buộc tội và truy tố.

d)

Kiểm tra và truy tố.

22.

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải phát huy tốt quy chế dân chủ thực hiện tốt cơ chế.

a)

thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.

b)

thảo luận dân chủ, người đứng đầu quyết định.

c)

quyết định mọi việc do người đứng đầu.

d)

mọi việc do tập thể chịu trách nhiệm.

23.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo.

a)

ý chí và nguyện vọng của Đảng.

b)

Hiến pháp và ý chí người đứng đầu.

c)

Hiến pháp và pháp luật.

d)

thông lệ quốc tế.

24.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm hệ thống các cơ quan được sắp xếp, tổ chức từ trung ương đến địa phương và đều chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là thể hiện đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính pháp chế.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

25.

Việc phân chia quyền lực nhà nước cho các cơ quan nhà nước để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt thể hiện đặc điểm nào của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính quyền lực.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính quần chúng.

26.

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phải do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín trên cơ sở dân chủ là biểu hiện của nguyên tắc hoạt động nào của nhà nước Việt Nam?

a)

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

c)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

27.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nào?

a)

Sự ủy quyền của nhân dân.

b)

Sự chỉ đạo và điều hành của nhân dân.

c)

Sự ủy quyền của địa phương.

d)

Sự bất tín nhiệm của nhân dân.

28.

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

a)

Các nhân viên nhà nước nhận quyền lực từ nhân dân.

b)

Mọi hoạt động của nhà nước do Đảng lãnh đạo.

c)

Mọi hoạt động của nhà nước phải tuân thủ pháp luật.

d)

Cơ quan nhà nước giữ mối liên hệ với nhân dân.

29.

Mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước?

a)

Nguyên tắc pháp chế.

b)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

d)

Nguyên tắc thống nhất.

30.

Việc nhân dân trực tiếp bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước thông qua việc thực hiện quyền bầu cử là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Bộ máy nhà nước?

a)

Tính pháp chế.

b)

Tính bình đẳng.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính nhân dân.

31.

Trong mối quan hệ với nhân dân, việc làm nào dưới đây bị nghiêm cấm đối với cán bộ công chức nhà nước?

a)

Giữ mối liên hệ với nhân dân.

b)

Lắng nghe ý kiến của nhân dân.

c)

Chịu sự giám sát của nhân dân.

d)

Gây khó khăn, phiền hà cho dân.

32.

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là.

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

33.

Cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước là.

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Đoàn Thanh niên.

d)

Mặt trận tổ quốc.

34.

Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua sửa đổi bổ sung Hiến Pháp, thông qua, sửa đổi, bổ sung các luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến, lập pháp.

b)

Giám sát tối cao.

c)

Quyết định vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý mọi mặt đời sống.

35.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội quyết định nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy nhà nước là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Giám sát tối cao.

b)

Ban hành và sửa đổi luật.

c)

Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý nhà nước và xã hội.

36.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

b)

Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

c)

Viện Kiểm sát nhân dân huyện.

d)

Viện Kiểm sát nhân dân xã.

37.

Cơ quan thường trực của Quốc hội là.

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

c)

Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Ủy ban nhân dân các cấp.

38.

Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là.

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Tổng bí thư

39.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là.

a)

Công bố Hiến pháp và luật, pháp lệnh.

b)

Công bố thông tư liên tịch, hướng dẫn.

c)

Bổ nhiệm các ủy ban của Quốc hội.

d)

Miễn nhiệm các ủy ban Quốc hội.

40.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Thủ tướng chính phủ.

c)

Tổng bí thư Đảng.

d)

Bí thư Đoàn thanh niên.

41.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là.

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Đoàn thanh niên.

42.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

43.

Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc.

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Ủy ban văn hóa giáo dục.

44.

Xét về mặt tổ chức, Thanh tra chính phủ là cơ quan.

a)

trên bộ.

b)

dưới bộ.

c)

ngang bộ.

d)

tư pháp.

45.

Thông tin trên đã đề cập đến hình thức hoạt động chủ yếu nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Ban hành Nghị quyết.

b)

Tiến hành ký họp.

c)

Giám sát chuyên đề.

d)

Quyết định công việc.

46.

Kết quả của kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV đã thông qua qua 07 luật và 09 nghị quyết, những kết quả này phản ánh chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Chức năng lập hiến.

b)

Chức năng lập pháp.

c)

Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Chức năng giám sát tối cao hoạt động của nhà nước.

47.

Việc Quốc hội đã giám sát chuyên đề việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về 3 Chương trình mục tiêu quốc gia; xem xét kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 5; giám sát việc giải quyết đơn thư thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Chức năng lập hiến.

b)

Chức năng lập pháp.

c)

Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Chức năng giám sát tối cao hoạt động của nhà nước.

48.

Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta và thực hiện quyền.

a)

Tư pháp.

b)

Lập pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Chỉ để xử lý dân sự.

49.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm hoạt động của TAND?

a)

TAND xét xử công khai

b)

TAND xét xử tập thể.

c)

TAND có thể xét xử kín.

d)

TAND xét xử theo ý kiến nhân dân.

50.

Xét về mặt tổ chức, tòa án nhân dân không có cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án nhân dân tối cao.

b)

Tòa án nhân dân cấp cao.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Tòa án nhân dân cấp xã, phường.

51.

Xét về mặt tổ chức, tòa án nhân dân không có cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án quân sự cấp quân khu.

b)

Tòa án quân sự khu vực.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Tòa án quân sự cấp huyện.

52.

Chánh án tòa án nhân dân tối cao do cơ quan nào bầu hoặc phê chuẩn?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án.

d)

Viện kiểm sát

53.

Trong quá trình xét xử các vụ án, tòa án nhân dân làm việc độc lập và chỉ.

a)

tuần theo pháp luật.

b)

tuần theo chánh án chỉ đạo.

c)

tuần theo Quốc hội.

d)

tuần theo Chủ tịch nước.

54.

Theo quy định của pháp luật, về mặt tổ chức Tòa án nhân dân được chia thành 4 cấp gồm.

a)

Tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, huyện.

b)

Cấp cao, cấp tỉnh, huyện, cấp xã.

c)

Tối cao, cấp tỉnh, huyện, cấp xã

d)

Tối cao, cấp cao, trung ương, cấp tỉnh.

55.

Việc các cơ quan tư pháp thay mặt nhà nước tiến hành việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội là thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Thực hành ý chí người đứng đầu.

c)

Thực hành quyền công khai.

d)

Kiểm sát hoạt động tư pháp.

56.

Khởi tố vụ án là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

57.

Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước tòa bằng cách công bố bản cáo trạng là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

58.

Việc các cơ quan tư pháp tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp là thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm sát hoạt động tư pháp.

c)

Thực thi mệnh lệnh tối cao.

d)

Kiểm sát và phân chia quyền lực.

59.

Theo quy định của pháp luật, về mặt tổ chức, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân.

a)

cấp tỉnh.

b)

tối cao.

c)

khu vực.

d)

quân khu.

60.

Việc quy định Viện kiểm sát phải tham gia vào quá trình giải quyết vụ án có ý nghĩa như thế nào?

a)

Nâng cao uy tín của cơ quan xét xử.

b)

Gia tăng chi phí giải quyết vụ án.

c)

Đảm bảo tính công bằng, khách quan.

d)

Giảm thời gian điều tra vụ án.

61.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành khởi tố một vụ án thì quyết định đó phải được Viện kiểm sát.

a)

ban hành.

b)

đề nghị.

c)

phê chuẩn.

d)

chứng thực.

62.

Viện kiểm sát trong thẩm quyền của mình có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Viện kiểm sát?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm sát hoạt động tư pháp.

c)

Tiến hành hoạt động xét xử.

d)

Quản lý hành chính nhà nước.