wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI GIỮA KÌ I- K12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10-1949) có ý nghĩa như thê nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực châu Á

d)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

2.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới ở Trung Quốc (thực hiện từ 12-1978) là:

a)

phát triển kinh tế

b)

phát triển kinh tế, chính trị

c)

cải tổ hệ thống chính trị

d)

phát triển văn hóa, giáo dục

3.

Sự kiện nào dưới đây đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ?

a)

Từ 11-1999 đến 3-2003, Trung Quốc đã phóng 4 con tàu "Thần Châu" bay vào vũ trụ

b)

Tháng 10-2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 5" đưa người bay vào vũ trụ

c)

Tháng 3-2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 4" đưa người bay vào vũ trụ

d)

Tháng 11-1999, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 1" bay vào không gian vũ trụ

4.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng.

b)

chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

c)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.

d)

Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa.

5.

Cuộc nội chiến 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của

a)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ

b)

sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN

c)

mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.

d)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?

a)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc .

d)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

7.

Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm1945?

a)

Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

b)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

c)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

d)

Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

8.

Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN.

b)

đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển.

c)

tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc.

d)

đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế.

9.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nên kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

10.

Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 - 1949) diễn ra giữa hai lực lượng nào ở Trung Quốc?

a)

Quốc dân đảng và Đảng cộng sản

b)

Việt quốc và Việt Cách

c)

Đảng cộng sản và phát xít Nhật

d)

Quốc dân Đảng và phát xít Nhật

11.

Quốc gia nào ở Đông Bắc Á được mệnh danh là con rồng kinh tế của châu Á?

a)

Xingapo

b)

Trung Quốc

c)

Hàn Quốc

d)

Mông Cổ

12.

Ngày 1/10/1949 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Trung Quốc?

a)

Quốc dân đảng chạy ra Đài Loan

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

c)

Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời

d)

Tưởng Giới Thạch qua đời

13.

Bộ phận lãnh thổ nào đến nâm 2000 vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Trung Quốc?

a)

Ma Cao

b)

Hồng Công

c)

Đài Loan

d)

Bắc Kinh

14.

Ai là người khởi xướng đường lối đổi mới đất nước ở Trung Quốc?

a)

Mao Trạch Đông

b)

Đặng Tiểu Bình

c)

Tưởng Giới Thạch

d)

Dương Lợi Vĩ

15.

Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

a)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ.

b)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

c)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.

d)

. CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên Bang Nga.

16.

Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào năm nào?

a)

1945

b)

1967

c)

1975

d)

1995

18.

Hiện nay, hiệp hội ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

19.

Đâu là biểu trưng của ASEAN?

a)
b)
c)
d)
20.

Câu 1: Tại sao ngay sau CTTG2 các dân tộc ở ĐNA lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược?

a)

A. Do các nước trong khu vực có sự tranh chấp, mâu thuẫn với nhau.

b)

B. Do các nước đế quốc, thực dân quay trở lại xâm lược.

c)

C. Do các nước ĐNA chưa giành được độc lập nên tiếp tục phải đấu tranh.

d)

D. Do Mỹ thành lập khối quân sự SEATO, chia rẽ nội bộ ĐNA

21.

Câu 2: Từ giữa những năm 50 của kỷ XX những quốc gia nào ở ĐNA phải đấu tranh chống sự xâm lược của đế quốc Mỹ:

a)

A. Phi-lip-pin, Thái Lan

b)

B. In- đô-nê-xi-a, Mi-an-ma

c)

C. Việt Nam, Lào, Campuchia

d)

D. Việt Nam, Thái lan, Campuchia

22.

Câu 4: 5 nước thành viên đầu tiên của tổ chức ASEAN là:

a)

A. Thái Lan, Philippin, In-đô-nê-xi-a, Xinggapo, Malayxia

b)

B. Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia,, Xinggapo.

c)

C. Thái Lan, Philipiin, Mianma, Xinggapo, Malayxia

d)

D. Thái Lan, Philippin, Xinggapo, Bru-nây, In- đô-nê-xi-a

23.

Câu 7: Việt Nam có những thuận lợi gì khi gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

A. Cơ hội hợp tác với các nước trong khu vực, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

b)

B. Phải cạnh tranh hàng hóa với các nước trong cùng khu vực.

c)

C. Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

d)

D. Có cơ hội thu hút đầu tư từ Châu Âu vào Việt Nam.

24.

Nhận định nào sau đây nói không đúng về nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tự nguyện.

b)

Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên.

c)

Hợp tác toàn diện trên mọi lĩnh vực.

d)

Hợp tác theo từng nhóm có cùng trình độ phát triển kinh tế.

25.

Đâu là quốc gia Đông Nam Á duy nhất chưa gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Singapore

b)

Đông Ti - mo

c)

Lào

d)

Indonesia

26.

Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập ?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.

d)

Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

27.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á" vì

a)

vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).

b)

ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

d)

các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

28.

Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gi?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

29.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Thái Lan.

b)

Brunây.

c)

Xingapo.

d)

Inđônêxia.

30.

Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương ( 1945- 1954) kết thúc thắng lợi là

a)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

b)

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

31.

Từ sau thế chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

Tây Phi

32.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng gô la, Mô dăm bích nhằm đánh đổ ách thống trị của

a)

phát xít Nhật

b)

phát xít Italia

c)

thực dân Tây Ban Nha

d)

thực dân Bồ đào Nha

33.

Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là

a)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

b)

Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

d)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

34.

Mở đầu phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Châu Phi trong những năm 50 của thế kỉ XX là nước

a)

Ai Cập

b)

MaRốc

c)

Xuđăng

d)

Môdămbích.

35.

Tổng thống da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam Phi là

a)

Nenxơn Manđêla.

b)

Catada

c)

Phiđen Cátxtơrô.

d)

Nenxơn Cácxô.

36.

Chính sách Mĩ đã dùng để khống chế các nước khu vực Mĩ La-tinh là

a)

“Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đô-la”.

b)

“Cây gậy” và “Củ cà rốt”.

c)

Chính sách “Cái gậy lớn”.

d)

Chính sách “Ngoại giao đồng đô-la”.

37.

Vì sao Mĩ La - tinh được gọi là “lục địa bùng cháy”từ sau Chiến Tranh Thế Giới II?

a)

Ở Mĩ La Tinh thường xuyên xảy ra cháy rừng.

b)

Ở Mĩ La Tinh có nhiều núi lửa hoạt động.

c)

Ở Mĩ La Tinh có cách mạng Cuba bùng nổ.

d)

Khởi nghĩa vũ trang là hình thức chủ yếu trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.

38.

Năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “năm châu Phi”, vì sao?

a)

Có nhiều nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

b)

Châu phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất

c)

Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập

d)

Châu Phi là “ Lục địa trỗi dậy”

39.

Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là ai?

a)

Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

40.

Từ nào chỉ dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

“Lục địa bùng cháy.”

b)

“Lục địa mới trỗi dậy”

c)

“Sân sau của Mĩ.”

d)

“Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài”.

41.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là

a)

Chủ nghĩa Apác thai

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Chủ nghĩa thực dân mới

d)

Chủ nghĩa thực dân cũ và mới

42.

Châu Phi là châu lục có diện tích đứng thứ mấy trên thế giới?

a)

Thứ 3.

b)

Thứ 4.

c)

Thứ 2.

d)

Thứ 1.

43.

Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ, cùng hệ thống thuộc địa cũ của nó ở châu Phi?

a)

11/1975, nước Cộng hòa nhân dân Ăn gô la ra đời

b)

1960, năm châu Phi

c)

1962,năm An giê ri được công nhận độc lập

d)

1994, Nen-Xơn Man -đê-la trở thành Tổng Thống da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam phi

44.

Nen xơn Man – đê – la trở thành tổng thống Nam Phi đánh đấu sự kiện lịch sử gì?

a)

Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ

b)

Sự sụp đổ hòan toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

c)

Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc , màu da trên thế giới

d)

Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

45.

Nước được mệnh danh là “Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh” là

a)

Cuba

b)

Ac – hen – ti – na

c)

Braxin

d)

Mê – hi – cô

46.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai chịu ảnh hưởng nhiều nhất của các nước nào ở Châu Á?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Trung Quốc, Ấn độ.

c)

Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á.

47.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dùng ưu thế gì để biến Mĩ la tinh thành sân sau êm đềm của mình?

a)

Dùng ưu thế về nước láng giềng.

b)

Dùng ưu thế về vũ khí hạt nhân.

c)

Dùng ưu thế về kinh tế và quân sự.

d)

Dùng ưu thế về kinh tế tài chính.

48.

Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Châu Phi đấu tranh chống CNTD cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD mới.

b)

Châu Phi đấu tranh chống CNTD mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD cũ.

c)

Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.

d)

Lãnh đạo CM ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.

49.

Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của CNTD.

c)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của CNTD

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với CNTD

50.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

b)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .

c)

tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

d)

châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".