wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào?

a)

Hoạt động xã hội

b)

Hoạt động văn hóa

c)

Hoạt động chính trị

d)

Hoạt động kinh tế

2.

Việc đặt tên và sắp xếp các từ ngữ vào các trường từ vựng sau là đúng hay sai?

1. Tâm trạng của con người: buồn, vui, phấn khởi, sung sướng, rầu rĩ, tê tái, ...

2. Bệnh về mắt: quáng gà, cận thị, viễn thị, đau mắt đỏ, bụi ắt, thong manh, ...

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Các từ gạch chân trong bài thơ sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

(Hồ Xuân Hương)

a)

Động vật thuộc loài ếch nhái.

b)

Động vật ăn cỏ.

c)

Côn trùng.

d)

Động vật ăn thịt.

4.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

b)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

5.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

a)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

6.

Đọc đoạn văn sau:

"Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên."

(Lão Hạc)

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

Xôn xao

b)

Chốc chốc

c)

Vật vã

d)

Mải mốt

7.

Tìm từ tượng hình trong các trường hợp sau:

a)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

b)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

soàn soạt, bịch, bốp

8.

Tìm từ tượng thanh trong các trường hợp sau:

a)

Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

b)

Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

Chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

Soàn soạt, bịch, bốp

9.

Thán từ là gì?

a)

Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp

c)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

10.

Thán từ có mấy loại chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Thán từ thường có vị trí như thế nào trong câu?

a)

Đầu câu

b)

Cuối câu

c)

Giữa câu

d)

Một câu riêng biệt (câu đặc biệt)

12.

Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những gì?

a)

Đối tượng giao tiếp

b)

Ngữ điệu

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

13.

Đọc đoạn văn sau:

"Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?"

Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?

a)

Trời ơi!

b)

Ngày mai con chơi với ai?

c)

Khốn nạn thân con thế này?

d)

Con ngủ với ai?

14.

Trong những từ ngữ gạch chân ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

Không, ông giáo ạ!

c)

Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

15.

Từ “Này” trong phần trích “Này! Ông giáo ạ!” thuộc từ loại nào dưới đây?

a)

Thán từ.

b)

Phó từ.

c)

Tình thái từ.

d)

Trợ từ.

16.

Cho đoạn văn:

“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”

Tìm các trợ từ có trong đoạn văn trên?

a)

Chỉ

b)

Chỉ, nguyện

c)

Chỉ, nguyện, đầy

d)

Cả A, B, C đều sai

17.

Trợ từ là gì?

a)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

18.

Trong những từ gạch dưới ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

19.

Cho các câu sau đây:

a) Chỉ nghe tiếng chim hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu. (Nguyễn Thái Vận)

b) Người nhà lí trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm nặng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói. (Ngô Tất Tố)

c) Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình lúng túng. (Thanh Tịnh)

d) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)

Tất cả các câu trên đều chứa trợ từ.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Cho các từ sau: mãng cầu, cam, đào, nho.

Xác định trường từ vựng của các từ trên.

a)

các loại rau

b)

các loại trái cây

c)

các loại thức uống