wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý 8

Total questions: 110

Worksheet time: 9hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 40 km/h. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 60 km/h. Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

a)

15 giờ 37 phút

b)

15 giờ 50 phút

c)

16 giờ 7 phút

d)

16 giờ 30 phút

2.

Quãng đường AB dài 50km. Có hai ô tô cùng xuất phát một lúc ở A và ở B, đi cùng chiều về phía C. Sau 2,5 giờ ô tô đi từ A và đuổi kịp ô tô đi từ B. Biết ô tô đi từ A với vận tốc 75km/h. Vận tốc của ô tô đi từ B là:

a)

95km/h

b)

45km/h

c)

50km/h   

d)

55km/h

3.

Hai ô tô ở A và B cách nhau 60 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều về phía C. Sau 2,5 giờ thì ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B. Tìm vận tốc mỗi ô tô đi từ A? Biết rằng tổng vận tốc của hai ô tô là 76 km/h.

a)

50 km/h

b)

52 km/h

c)

54 km/h

d)

55 km/h

4.

Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một tại A và một tại C để đi về B. A cách C 80 km (hình vẽ). Vận tốc xe đi từ A là 90 km/h còn xe đi từ C có vận tốc 50km/h. Hai xe đến B cùng một lúc.Tính khoảng cách AB?

a)

200 km

b)

180 km

c)

150 km

d)

120 km

5.

Từ bến xe A và bến xe B có hai xe ô tô xuất phát cùng lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 40km/h và ô tô đi từ B đến A với vận tốc 60km/h. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xuất phát hai xe gặp nhau? Biết khoảng cách từ A đến B là 120km?

a)

6 giờ  

b)

1 giờ 12 phút

c)

1 giờ 20 phút

d)

1 giờ 2 phút

6.

Lúc 1 giờ chiều một ô tô và một xe đạp xuất phát cùng lúc từ hai điểm A, B cách nhau 80km. Ô tô đi từ A với vận tốc 50km/h, còn xe đạp đi với vận tốc bằng 1/5 vận tốc của ô tô. Ô tô và xe đạp gặp nhau lúc mấy giờ?

a)

2 giờ 20 phút chiều

b)

3 giờ chiều

c)

3 giờ 10 phút chiều

d)

2 giờ 50 phút chiều

7.

Từ hai điểm A và B cách nhau 70km có hai người xuất phát cùng lúc và đi ngược chiều nhau. Sau hai giờ, hai người này gặp nhau. Biết người đi từ B đi với vận tốc 15km/h. Vận tốc của người đi từ A là:

a)

10km/h

b)

15km/h

c)

20km/h  

d)

25km/h

8.

Lúc 6 giờ sáng ngày hôm nay, từ hai điểm A và B cách nhau 250km có hai ô tô cùng xuất phát và chuyển động ngược chiều nhau. Đến 8 giờ sáng cùng ngày thì hai ô tô gặp nhau. Biết vận tốc của xe đi từ A lớn hơn vận tốc của xe đi từ B là 5 km/h. Vận tốc của xe đi từ A là:

a)

65km/h

b)

60km/h

c)

70km/h

d)

75km/h

9.

Quãng đường AB dài 100km. Lúc 8 giờ sáng ngày hôm nay, một người đi xe đạp và một người đi ô tô xuất phát từ hai điểm A, B và chuyển động ngược chiều nhau. Đến 9 giờ 15 phút thì hai người gặp nhau tại điểm C nằm giữa AB. Biết vận tốc của ô tô lớn hơn xe đạp là 54km/h. Khoảng cách từ A đến C là:

a)

80km

b)

81,5km

c)

82,65km

d)

83,75km

10.

Lúc 5 giờ 25 phút một người đi xe đạp từ địa điểm A để tới địa điểm B. Vào lúc 6 giờ 40 phút, một người khác đi xe đạp từ B về A. Vận tốc người đi từ B là 8km/h, còn vận tốc của người đi từ A là 12km/h. Biết quãng đường AB dài 56km. Hai người này gặp nhau lúc:

a)

8 giờ

b)

8 giờ 43 phút

c)

8 giờ 27 phút

d)

8 giờ 34 phút

11.

Lúc 8 giờ 20 phút một người đi xe đạp từ địa điểm A để tới địa điểm B. Vào lúc 9 giờ 5 phút, một người khác đi xe máy từ B về A. Vận tốc người đi từ B là 30km/h, còn vận tốc của người đi từ A là 10km/h. Biết quãng đường AB dài 65km. Cho đến khi gặp nhau, người đi xe đạp đã đi được bao nhiêu km?

a)

21,25km

b)

21,875km

c)

21,955km   

d)

22,454km

12.

Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 42km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 48 phút và ngược dòng từ B về A hết 4 giờ 48 phút. Vận tốc của dòng nước là:

a)

3,125km/h

b)

3,45km/h

c)

3,675km/h

d)

3,845km/h

13.

Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 33km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 12 phút. Biết vận tốc của dòng nước là 5km/h. Thời gian ca nô đi từ B đến A nhiều hơn thời gian đi từ A đến B là:

a)

2,2 giờ  

b)

4,4 giờ

c)

6,6 giờ  

d)

8,8 giờ

14.

Lúc 7 giờ 30 phút, một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 25km/h và đến B lúc 8 giờ 15 phút. Khi đến bến B, ca nô nghỉ tại đó 15 phút rồi lại quay trở về bến A. Biết vận tốc của dòng nước là 2,5km/h và công suất động cơ ca nô không đổi. Ca nô sẽ đến bến A vào lúc:

a)

9 giờ 56 phút 15 giây.

b)

9 giờ 46 phút 15 giây.

c)

9 giờ 36 phút

d)

9 giờ 26 phút 15 giây.

15.

Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B hết 32 phút và ngược dòng từ B về A hết 48 phút. Hỏi một cụm bèo trôi từ A về B hết bao lâu?

a)

80 phút

b)

96 phút

c)

144 phút

d)

192 phút

16.

Một chiếc thuyền xuôi dòng một đoạn sông hết 1 giờ 10 phút, ngược dòng đoạn sông đó hết 1 giờ 30 phút. Biết vận tốc dòng nước là 5km/giờ. Chiều dài của đoạn sông đó là:

a)

50km

b)

51,2km

c)

52,5km

d)

53,1km

17.

Bác Hưng là người lái đoàn tàu đi từ Hà Nội vào Vinh. Khi ngồi trên tàu bác Hưng đã nhìn thấy con tàu vượt qua một cái cây bên đường trong 12 giây. Biết lúc đó đoàn tàu đang di chuyển với vận tốc là 36km/h. Chiều dài đoàn tàu là:

a)

120m

b)

104m

c)

112m

d)

106m

18.

Một đoàn tàu hỏa vượt qua một cây cầu dài 1440m trong thời gian 1 phút 50 giây. Biết rằng lúc đó đoàn tàu đang di chuyển với vận tốc 54km/h. Tính chiều dài của tàu ?

a)

200 m

b)

210m

c)

250m

d)

300m

19.

Một chiếc tàu thuỷ có chiều dài L chạy qua một cái cột mốc trên sông trong 10 giây. Với vận tốc đó, chiếc tàu thuỷ này vượt qua một đoạn kênh dài 150 m trong 1 phút. Tính vận tốc và chiều dài của chiếc tàu thuỷ đó ?

a)

3 m/s và 30 m

b)

5 m/s và 25 m

c)

3 m/s và 25 m

d)

4 m/s và 30m

20.

Đoàn tàu sắt Thống Nhất vượt qua cây cầu dài 1050m mất 1,5 phút. Cũng với vận tốc ấy đoàn tàu vượt qua một trụ điện hết 15 giây. Chiều dài của đoàn tàu Thống Nhất là:

a)

165m

b)

185m

c)

200m

d)

210m

21.

Một người đứng ở chỗ chắn đường nhìn thấy đoàn tàu hoả chạy ngang qua mặt mình hết 10 giây cũng với vận tốc đó, đoàn tàu chạy qua một đoạn đường hầm dài 540 mét trong thời gian 48 giây. Chiều dài của đoàn tàu và vận tốc của đoàn tàu.

a)

11,25m/s và 112,5m

b)

12,5m/s và 125m

c)

12,75m/s và 127,5m

d)

13m/s và 130m

22.

Một đoàn tàu chạy dài 120m qua một cột điện hết 8 giây. Cũng với vận tốc đó đoàn tàu chui qua một đường hầm dài 2520m trong thời gian bao lâu?

a)

3 phút

b)

2 phút 56 giây

c)

2 phút 45 giây

d)

2 phút 24 giây

23.

Một đoàn tàu đi qua một chiếc cầu dài 1800m mất 54 giây. Với vận tốc đó, đoàn tàu đi qua một cái cây trông bên đường trong 9 giây. Chiều dài của đoàn tàu là:

a)

300m

b)

333m

c)

360m

d)

387m

24.

Một người lái ô tô với vận tốc ô tô 54 km/h nhìn thấy xe mình lướt qua một đoàn tàu hoả đi cùng chiều với ô tô trong 36 giây. Biết rằng vận tốc của tàu hoả là 43,2km/h. Chiều dài của đoàn tàu là:

a)

103m

b)

108m

c)

110m

d)

116m

25.

Một người dùng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian đoàn tàu chạy qua mặt mình thì thấy hết 11 giây. Cũng với vận tốc đó đoàn tàu chui qua một đường hầm dài 756m hết 1,2 phút. Tính chiều dài và vận tốc của đoàn tàu?

a)

12m/s và 132 m

b)

10m/s và 135 m

c)

15m/s và 132 m

d)

15m/s và 132 m

26.

Một người đi xe máy với vận tốc 45km/h nhìn thấy một đoàn tàu hoả đi ngược chiều lướt qua mình trong 8 giây. Biết rằng vận tốc của tàu hoả khi đó là 39,6km/h. Hãy tính chiều dài của đoàn tàu hỏa?

a)

190m

b)

180m

c)

188m

d)

185m

27.

Trên một đoạn đường quốc lộ chạy song song với đường sắt, một hành khách ngồi trên ô tô khách nhìn thấy đầu tàu chạy ngược chiều còn cách ô tô 340m và sau 20 giây thì đoàn tàu vượt qua mình. Hãy tính chiều dài của đoàn tàu, biết rằng vận tốc của ô tô và của đoàn tàu khi đó là 54 km/h và 36 km/h?

a)

150m

b)

160m

c)

200m

d)

180m

28.

Một chiếc tàu thuỷ màu đỏ có chiều dài 25m chạy xuôi dòng. Cùng lúc đó một chiếc tàu thuỷ màu vàng có chiều dài 35m chạy ngược dòng với vận tốc bằng 1/2 vận tốc tàu chạy xuôi dòng. Hai tàu lúc này đang cách nhau 300m và người ta thấy sau 2 phút thì hai chiếc tàu vượt qua nhau. Tính vận tốc của mỗi tàu?

a)

3m/s và 6m/s.

b)

2m/s và 4m/s.

c)

1m/s và 2m/s.

d)

1.5m/s và 3m/s.

29.

Từ một vị trí A trên đường quốc lộ chạy song song với đường tàu, một người đi xe máy chạy với vận tốc 36 km/h và một người đi xe đạp với vận tốc 10,8km/h và đi ngược chiều nhau. Tại thời điểm đó, từ một vị trí cách A 100m, một đoàn tàu dài 80m chạy cùng chiều với người đi xe đạp. Đoàn tàu vượt qua người đi xe máy trong 6 giây. Tính vận tốc của đoàn tàu và cho biết sau bao lâu thì đoàn tàu đó vượt qua người đi xe đạp?

a)

21m/s và 12,6 giây

b)

20m/s và 10 giây

c)

20m/s và 10,6 giây

d)

22m/s và 10,6 giây

30.

Một người đi cơ quan về nhà mình, khoảng cách từ cơ quan đến nhà là 12km. Ban đầu người này đi đều với vận tốc 30km/h. Sau đó, vì đường khó đi nên vận tốc của xe thay đổi liên tục, lúc thì 24km/h, lúc thì 25km/h....Khi về gần đến nhà vận tốc của người đó giảm chỉ còn 10km/h. Vì vậy, tổng thời gian người đó đã đi là 45 phút. Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường là:

a)

24km/h

b)

20,5km/h

c)

16km/h

d)

15km/h

31.

Một xe ô tô chuyển động từ A về B sau đó lại di chuyển từ B đến A. Ban đầu khi đi từ A về B vận tốc của xe là v1 = 40km/h, khi đi từ B đến A vận tốc của xe là v2 = 60km/h. Vận tốc trung bình của xe trên cả lộ trình là:

a)

48km/h

b)

49km/h

c)

50km/h

d)

51km/h

32.

Một xe tải chuyển động từ nhà máy sản xuất đến kho hàng. Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1 = 26km/h, nửa quãng đường sau vận tốc của xe là v. Tính v biết vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là 30km/h.

a)

31 km/h

b)

35,5km/h

c)

30,5km/h

d)

35 km/h

33.

Trường THCS Lê Quý Đôn đi ô tô từ Nam Định đến một xã miền núi để làm từ thiện. Trong 1 giờ đầu tiên ô tô đi với vận tốc 50km/h. Trong 2 giờ tiếp theo ô tô đi vận tốc với 40km/h. 3 giờ cuối ô tô đi với vận tốc 20km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:

a)

31,7km/h

b)

32,3km/h

c)

31,4km/h

d)

32,1km/h

34.

Một xe khách đi từ bến xe lên thành phố. Nửa thời gian đầu vận tốc của xe là v1 = 60km/h, nửa thời gian sau vận tốc của xe là v2 = 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là:

a)

51,3km/h

b)

50km/h

c)

49,7km/h

d)

49km/h

35.

Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5 giờ. Biết 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50km/h và 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là:

a)

45km/h

b)

44km/h

c)

43km/h

d)

42km/h

36.

Một xe máy đi từ A về B. Vận tốc của xe trong quãng đường AC là v1 = 40km/h, trong quãng đường CD là v2 = 60km/h và vận tốc trên quãng đường DB là v3 = 30km/h. Biết AC = CD = DB. Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là:

a)

50km/h  

b)

43,3km/h

c)

40km/h

d)

38,5km/h

37.

Một chiếc ca nô đi từ A về B. Vận tốc của ca nô trong 1/3 quãng đường đầu là v1 = 20km/h, trong 1/3 quãng đường tiếp theo là v2 = 25km/h và vận tốc trên quãng đường còn lại là v3. Tính v3 biết vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là v = 22km/h.

a)

22km/h

b)

21km/h

c)

22,3km/h

d)

21,6km/h

38.

Đoàn tàu hỏa bắc nam đi từ ga Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh. Chặng đầu đoàn tàu đi mất 1/3 tổng thời gian với vận tốc v1 = 45km/h. Chặng giữa xe đi mất 1/2 tổng thời gian với vận tốc v2 = 60km/h. Chặng còn lại xe chuyển động với vận tốc v3 = 48km/h. Tính vận tốc của xe trên cả quãng đường?

a)

50km/h

b)

63km/h

c)

53km/h

d)

51km/h

39.

Một chiếc thuyền cao tốc đi từ bến A đến bến B. Trong 2/3 thời gian đầu vận tốc của thuyền là v1 = 45km/h, thời gian còn lại thuyền chuyển động với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để vận tốc trung bình của nó trên cả quãng đường AB là v = 48km/h?

a)

54km/h

b)

66km/h

c)

50km/h

d)

52km/h

40.

Một người đi xe máy xuất phát từ A để đi đến B. Trong 3/4 quãng đường đầu, xe chuyển động với vận tốc 36km/h. Quãng đường còn lại xe chuyển động trong thời gian 12 phút với vận tốc 24km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB?

a)

32km/h

b)

35km/h

c)

30km/h

d)

25km/h

41.

Một cậu bé dắt chó đi dạo về nhà, khi còn cách nhà 10 mét, con chó chạy về nhà với vận tốc 5m/s.Vừa đến nhà nó lại chạy ngay lại với vận tốc 3m/s. Tính vận tốc trung bình của chú chó trong quãng đường đi được kể từ lúc chạy về nhà đến lúc gặp lại cậu bé, biết cậu bé đi đều với vận tốc 1m/s.

a)

4m/s

b)

7m/s

c)

10m/s

d)

2m/s

42.

Hai xe cùng xuất phát từ A để về B. Xe thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1, nửa quãng đường còn lại vận tốc của xe là v2. Xe thứ hai đi trong nửa thời gian đầu với vận tốc v1 nửa thời gian còn lại với vận tốc v2. Xe nào về đến B trước? Tại sao?

a)

Vậy vận tốc trung bình của người thứ nhất lớn hơn người thứ hai, nên người thứ nhất sẽ về đích trước.

b)

Vậy vận tốc trung bình của người thứ hai lớn hơn người thứ nhất, nên người thứ hai sẽ về đích trước.

c)

Vậy vận tốc trung bình của người thứ hai lớn hơn người thứ nhất, nên người thứ nhất sẽ về đích trước.

d)

Vậy vận tốc trung bình của người thứ hai nhỏ hơn người thứ nhất, nên người thứ hai sẽ về đích trước.

43.

Tàu SE1 đang chạy từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội, ta nói tàu SE1 đứng yên với vật mốc là:

a)

Đường ray

b)

Người lái tàu

c)

Nhà ga

d)

Cột điện bên đường

44.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với bờ sông. Nước chảy với vận tốc 2km/h so với bờ sông. Vận tốc của thuyền so với dòng nước là bao nhiêu?

a)

19km/h

b)

12km/h

c)

16km/h

d)

18km/h

45.

Máy bay chở khách đang bay trên bầu trời. Ta nói máy bay đang chuyển động với vật mốc là:

a)

Phi công lái máy bay

b)

Hành khách ngồi trên máy bay

c)

Sân bay

d)

Ghế máy bay

46.

Xe khách đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là đúng?

a)

Hành khách chuyển động so với cây bên đường

b)

Xe khách đứng yên so với đám mây

c)

Người lái xe chuyển động so với xe khách

d)

Bánh xe đứng yên so với mặt đường

47.

Một chiếc máy bay chở khách đang hạ cánh xuống đường băng của sân bay, chiếc va li của hành khách đang đặt nằm yên trên giá. Nhận xét nào sau đây là chính xác?

a)

Va li chuyển động so với máy bay

b)

Va li chuyển động so với thân máy bay

c)

Va li chuyển động so với cửa sổ của máy bay

d)

Va li chuyển động so với đường băng

48.

Hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc. Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ:

a)

chuyển động so với tàu thứ hai

b)

đứng yên so với tàu thứ hai

c)

chuyển động so với tàu thứ nhất.

d)

đứng yên so với đường ray

49.

Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng với vận tốc 17km/h so với bờ sông. Nước chảy với vận tốc 3km/h so với bờ sông. Vận tốc của thuyền so với dòng nước là:

a)

20km/h

b)

17km/h

c)

14km/h

d)

3km/h

50.

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 8m/s so với mặt nước, còn mặt nước tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1,6m/s so với thuyền. Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước trong các trường hợp.

a) Người và thuyền chuyển động cùng chiều.

b) Người và thuyền chuyển động ngược chiều.

a)

a) 9,0m/s

   b) 6,0m/s

b)

a) 10,6m/s

   b) 8,4m/s

c)

a) 9,5m/s

   b) 6,54m/s

d)

a) 9,6m/s

   b) 6,4m/s

51.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 2km/h so với bờ. Hãy tính vận tốc của thuyền so với bờ?

a)

12km/h

b)

15km/h

c)

14km/h

d)

13km/h

52.

Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 48km mất khoảng thời gian 4 giờ. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h. Một đám bèo trôi theo dòng nước. Chọn đám bèo làm vật mốc thì vận tốc của ca nô là bao nhiêu?

a)

10km/h

b)

12km/h

c)

6km/h

d)

3km/h

53.

Hai bạn Quân và Thủy cùng xuất phát từ điểm A. Quân đi theo hướng từ A tới C với vận tốc 12km/h, còn Thủy đi theo hướng từ A đến B với vận tốc 8km/h. Nếu chọn Quân làm mốc tọa độ thì vận tốc của Thủy là bao nhiêu? Sau 30 phút thì khoảng cách giữa hai bạn là bao nhiêu?

a)

22km/h; 10km

b)

20km/h; 12km

c)

20km/h; 10km

d)

30km/h; 10km

54.

Lúc 7 giờ sáng, một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 48km mất khoảng thời gian 2h. Cùng lúc ấy tại bến A có một đám bèo trôi theo dòng nước. Người ta thấy cứ sau 1 giờ thì thuyền và bèo cách nhau thêm 20km.

a) Chọn đám bèo làm vật mốc thì vận tốc của ca nô là bao nhiêu?

b) Ca nô sau khi đến B thì quay trở lại A. Khi đó vận tốc của thuyền so với đám bèo là bao nhiêu? Công suất của động cơ coi như không đổi.

a)

  a) 21km/h

   b) 22km/h

b)

  a) 20km/h

   b) 20km/h

c)

  a) 22km/h

   b) 20km/h

d)

  a) 20km/h

   b)12km/h

55.

Cái khuy vỏ chai nước ngọt thực chất là một:

a)

mặt phẳng nghiêng

b)

ròng rọc

c)

đòn bẩy

d)

palăng

56.

Cân Rô béc van (cân đòn) là ứng dụng của máy cơ đơn giản nào?

a)

Đòn bẩy

b)

Mặt phẳng nghiêng

c)

Ròng rọc

d)

Cả ba đều không đúng

57.

Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng:

a)

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

b)

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

c)

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực lực, giữ nguyên diện tích bị ép

d)

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép

58.

Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

a)

Người đứng cả hai chân.

b)

Người đứng bằng một chân.

c)

Người đứng bằng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ

d)

Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống

59.

Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tâm ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2 S2 thì khi so sánh áp suất hai người đứng trên mặt đất ta có:

a)

p1 = p2

b)

p1 = 1,2p2

c)

p2 = 1,2p1

d)

p2 = 1,44p

60.

Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường ray nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?

a)

Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu

b)

Trọng lực của tàu

c)

Lực ma sát giữa tàu và đường ray

d)

Tổng của trọng lực và lực ma sát

61.

Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?

a)

Áp lực như nhau ở cả 6 mặt

b)

Mặt trên

c)

Mặt dưới

d)

Các mặt bên

62.

Các viên gạch giống hệt nhau được xếp trên nền nhà như trong hình vẽ. Trường hợp nào áp suất do các viên gạch tác dụng lên nền nhà là lớn nhất?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

63.

Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?

a)

Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

b)

Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

c)

Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.

d)

Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.

64.

Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 20cm; 10cm; 5cm. Biết viên gạch nặng 1,2kg. Đặt viên trên mặt bàn nằm ngang thì áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:

a)

12N/m2

b)

240N/m2

c)

600N/m2

d)

840N/m2

65.

Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2. Diện tích bị ép có độ lớn là bao nhiêu?

a)

0,5m2

b)

0,4m2

c)

0,2m2

d)

0,1m2

66.

Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,9.104 N/m2. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?

a)

575N; 57kg

b)

580N; 57kg

c)

570N; 51kg

d)

570N; 57kg

67.

Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế 4 chân có khói lượng 4kg. điện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

a)

200000N/m2

b)

210000N/m2

c)

220000N/m2

d)

230000N/m2

68.

Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?

a)

Hai lực cùng cường độ, cùng nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.

b)

Hai lực cùng cường độ, phương nằm trên cùng một đường thẳng

c)

Hai lực cùng phương, ngược chiều

d)

Hai lực cùng cường độ, phương nằm trên cùng một đường thẳng, cùng chiều.

69.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phải. Điều này chứng tỏ xe

a)

Đột ngột dừng lại.

b)

Đột ngột tăng vận tốc.

c)

Đột ngột rẽ sang phải.

d)

Đột ngột rẽ sang trái.

70.

Một vật chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, nhận xét nào dưới đây là chính xác?

a)

Nếu vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

b)

Nếu vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

c)

Nếu vật đang đứng yên vẫn sẽ đứng yên

d)

Nếu vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

71.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị dúi người về phía trước. Điều này chứng tỏ xe

a)

Đột ngột rẽ sang trái.

b)

Đang đi lùi.

c)

Đột ngột rẽ sang phải.

d)

Đột ngột dừng lại.

72.

Vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng vào nó là do:

a)

Lực quán tính

b)

Lực ma sát

c)

Trọng lực

d)

Trọng lượng của vật

73.

Một vật nặng có khối lượng 4kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để vật này nằm cân bằng.

a)

2N

b)

20N

c)

40N

d)

4N

74.

Dạng chuyển động của viên đạn được bắn ra từ khẩu súng trường là:

a)

Chuyển động thẳng

b)

Chuyển động cong

c)

Chuyển động tròn

d)

Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng

75.

Hai ô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ngôi nhà. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Các ô tô chuyển động đối với nhau

b)

Các ô tô đứng yên đối với ngôi nhà

c)

Các ô tô đứng yên đối với nhau

d)

Ngôi nhà đứng yên đối với các ô tô

76.

Một vật chuyển động đều thì

a)

vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian.

b)

vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

c)

vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian.

d)

vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.

77.

Một vật chuyển động không đều thì :

a)

vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian.

b)

vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

c)

vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian.

d)

vận tốc của vật giảm đều theo thời gian.

78.

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?

a)

Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc

b)

Chuyển động của ô tô khi khởi hành

c)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ

d)

Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga

79.

Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào là chuyển động không đều ?

a)

Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

b)

Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.

c)

Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất.

d)

Chuyển động của kim phút đồng hồ.

80.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?

a)

Chuyển động của quả sầu riêng rơi từ trên cây xuống

b)

Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

c)

Chuyển động của bánh xe ô tô

d)

Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

81.

Một ôtô chuyển động từ A đến B dài 120km với vận tốc 80km/h. Sau đó từ B ôtô quay lại A mất khoảng thời gian 2giờ. Tính vận tốc của ôtô trên quãng đường BA?

a)

69,6km/h

b)

65km/h

c)

68,6km/h

d)

70km/h

82.

Để đo khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng, người ta phóng lên mặt trăng một tia lade. Sau 2,66 giây máy thu nhận được tia lade phản hồi về mặt đất. ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào mặt trăng ). Biết rằng vận tốc tia lade là 300000km/s. Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng.

a)

400000km

b)

300000km

c)

399000km

d)

320000km

83.

Một vận động viên bắn súng bắn một phát đạn vào bia cách chỗ người đó đứng là 330m. Khi viên đạn bắn trúng vào bia thì nó sẽ phát nổ. Thời gian từ lúc bắn đến lúc người đó nghe thấy tiếng đạn nổ (khi đạn ghăm vào bia) là 1,6s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tính vận tốc trung bình của viên đạn?

a)

650m/s

b)

500m/s

c)

450m/s

d)

550m/s

84.

Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

a)

Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

b)

Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

c)

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

d)

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

85.

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

a)

ma sát lăn

b)

ma sát trượt

c)

ma sát nghỉ

d)

lực quán tính

86.

Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để:

a)

tăng ma sát trượt

b)

tăng ma sát lăn

c)

tăng ma sát nghỉ

d)

tăng quán tính

87.

Trường hợp nào trong các trường hợp kể ra dưới đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

a)

Lực xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

b)

Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

c)

Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.

d)

Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

88.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt:

a)

Viên bi lăn mặt đất

b)

Khi viết phấn trên bảng

c)

Bánh xe đạp khi xe chạy trên đường

d)

Trục ổ bi ở quạt trần

89.

Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?

a)

Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

b)

Ma sát khi đánh diêm

c)

Ma sát tay cầm quả bóng

d)

Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

90.

Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

Quả dừa rơi từ trên cao xuống

b)

Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà

c)

Chuyển động của cành cây khi gió thổi

d)

Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc

91.

Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?

a)

Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc

b)

Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc

c)

Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc

d)

Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

92.

Một xe máy chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ là 500N. Độ lớn của lực ma sát là bao nhiêu?

a)

300N

b)

300N

c)

600N

d)

500N

93.

Một đoàn tàu đang giảm tốc độ khi vào ga, biết lực kéo của đầu máy là 20000N. Em có nhận xét gì về độ lớn của lực ma sát khi đó?

a)

lớn hơn 10000N

b)

lớn hơn 25000N

c)

lớn hơn 11000N

d)

lớn hơn 20000N

94.

Lực là một đại lượng vec tơ được biểu diễn bằng một mũi tên. Trong biểu diễn lực độ dài mũi tên cho biết:

a)

Chiều của lực

b)

Phương của lực

c)

Hướng của lực

d)

Độ lớn của lực

95.

Hình dưới đây biểu diễn lực:

a)

Có độ lớn 90N, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

b)

Có độ lớn 90N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

c)

Có độ lớn 30N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

d)

Có độ lớn 30N, phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên

96.

Hình dưới đây biểu diễn lực:

a)

Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 160°, chiều hướng lên trên

b)

Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 20°, chiều hướng từ trái sang phải

c)

Có độ lớn 20N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 20° , chiều hướng sang trái

d)

Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 160°, chiều hướng sang trái

97.

Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là

a)

vôn kế

b)

tốc kế

c)

ampe kế

98.

Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

c)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

d)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

99.

Chuyển động của phân tử hiđro ở 0oC có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn.

b)

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn của Trái Đất.

c)

Hai chuyển động bằng nhau.

d)

Tất cả đều sai.

100.

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

a)

đơn vị chiều dài

b)

đơn vị thời gian

c)

đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.

d)

các yếu tố khác.

101.

Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108000 km/h. Lấy π ≈ 3,14 thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:

a)

145 000 000 km

b)

150 000 000 km

c)

150 649 682 km

d)

149 300 000 km

102.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.

a)

5100 m

b)

5000 m

c)

5200 m

d)

5300 m

103.

Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

a)

1 giờ 20 phút   

b)

1 giờ 30 phút

c)

1 giờ 45 phút

d)

2 giờ

104.

Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực cân bằng F1→ và F2→ theo chiều của lực F2→. Nếu tăng cường độ của lực F1→ thì vật sẽ chuyển động với vận tốc:

a)

luôn tăng dần

b)

luôn giảm dần

c)

tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần

d)

giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần.

105.

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?

a)

Bánh trước

b)

Bánh sau

c)

Đồng thời cả hai bánh

d)

Bánh trước hoặc bánh sau đều được

106.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

a)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.

b)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.

c)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.

d)

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.

107.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

b)

Xe máy chạy trên đường.

c)

Lá rơi từ trên cao xuống.

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

108.

Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do

a)

ma sát  

b)

quán tính

c)

trọng lực

d)

lực đẩy

109.

Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?

a)

Vận tốc của vật luôn thay đổi.

b)

Độ lớn vận tốc của vật không đổi.

c)

Vật chuyển động theo đường cong.

d)

Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

110.

Một người đi xe đạp khởi hành từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/h. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi thì sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?

a)

1 giờ

b)

1.5 giờ

c)

2 giờ

d)

2.5 giờ