wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa học kì I.

Total questions: 38

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Con người sáng tạo ra cách tính thời gian phổ biến trên Thế giới dựa trên cơ sở nào?

a)

Sự lên, xuống của thủy triều.

b)

Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp....

c)

Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái đất quanh Mặt trời.

d)

Quan sát sự chuyển động của các vì sao.

2.

Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về

a)

quá trình hình thành và phát triển của Trái đất.

b)

các thiên thể trong vũ trụ.

c)

quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người

d)

Sinh vật và động vật trên Trái đất

3.

Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm?

a)

10 năm

b)

100 năm

c)

1000 năm

d)

10000 năm

4.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

a)

bầy người nguyên thủy

b)

công xã thị tộc

c)

bộ lạc

d)

công xã thị tộc mẫu hệ

5.

Công cụ kim loại xuất hiện sớm nhất là

a)

đồng đỏ

b)

đồng thau

c)

sắt

d)

thiếc

6.

Trên tờ lịch của Việt Nam có ghi cả âm lịch và dương lịch vì.

a)

cả âm lịch và dương lịch đều chính xác như nhau.

b)

ở nước ta vẫn dùng cả hai loại lịch âm lịch và dương lịch song song với nhau.

c)

âm lịch là theo phương đông còn dương lịch là theo phương tây.

d)

nước ta dùng dương lịch theo lịch chung của thế giới, nhưng trong nhân dân vẫn dùng âm lịch theo truyền thống.

7.

Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ

a)

Người tối cổ.

b)

Vượn.

c)

Vượn người.

d)

Người tinh khôn.

8.

Người tối cổ đã xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

a)

Khoảng 5 - 6 triệu năm.

b)

Khoảng 4 triệu năm.

c)

Khoảng 15 vạn năm.

d)

Khoảng 3 triệu năm.

9.

Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng 60 vạn năm trước.

b)

Khoảng 4 vạn năm.

c)

Khoảng 15 vạn năm trước.

d)

Khoảng 10 vạn năm trước.

10.

So với vượn người, cấu tạo cơ thể, Người tối cổ đã tiến hóa hơn hẳn ở điểm nào?

a)

Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

b)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

c)

Thể tích sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm tiếng nói trong não.

d)

Cơ thể người tối cổ lớn hơn vượn người.

11.

Phát minh quan trọng của người tối cổ là

a)

chế tác công cụ lao động.

b)

biết cách tạo ra lửa.

c)

chế tác đồ gốm.

d)

chế tác đồ gỗ, đồ gốm.

12.

Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

a)

Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc, bộ lạc.

b)

Bầy người nguyên thủy, người tinh khôn.

c)

Bầy người nguyên thủy, người tối cổ.

d)

Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc.

13.

Tổ chức xã hội của người tinh khôn là

a)

sống thành từng bầy, khoảng vài chục người, trong hang động, mái đá.

b)

sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ.

c)

sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng, con cái.

d)

sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm.

14.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

a)

làng bản.

b)

thị tộc.

c)

bầy người.

d)

bộ lạc.

15.

Loại chữ viết đầu tiên của loài người là

a)

chữ tượng hình

b)

chữ tượng ý.

c)

chữ giáp cốt.

d)

chữ triện.

16.

Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải là cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông

a)

có nhiều con sông lớn

b)

đất phù sa mầu mỡ, tơi xốp, dễ canh tác với nhiều đồng bằng rộng lớn

c)

lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

d)

vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu kín gió.

17.

Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là

a)

Hoàng Hà và Trường Giang.

b)

Sông Tigro và sông Ophorat

c)

sông Nin và sông Tigro.

d)

sông Ấn và sông Hằng.

18.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành từ triều đại nào?

a)

Nhà Thương.

b)

Nhà Chu.

c)

Nhà Tần.

d)

Nhà Hán.

19.

Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy được gọi là

a)

nông dân tự canh

b)

nông dân lĩnh canh

c)

nông dân làm thuê.

d)

nông nô.

20.

Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho đị chủ gọi là

a)

thuế.

b)

cống phẩm

c)

tô lao dịch

d)

địa tô

21.

Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là

a)

Vạn Lý Trường Thành

b)

Ngọ Môn

c)

Tử Cấm Thành

d)

Lũy Trường Dục

22.

Các quốc gia cổ đại phương Đông tiêu biểu được hình thành ở

a)

Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ai Cập, Việt Nam.

b)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Hi Lạp, La Mã.

d)

Ai Cập, Ấn Độ, Hi Lạp, Việt Nam.

23.

Các quốc gia Hi Lạp, La Mac được hình thành ở đâu

a)

Trên lưu vực các sông lớn.

b)

Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo.

c)

Trên các đồng bằng.

d)

Trên các cao nguyên.

24.

Nhiều vũng vịnh kín gió là điều kiện thuận lợi để dân cư Hy Lạp và La Mã cổ đại phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp trồng lúa.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp trồng cây lâu năm.

d)

Thương nghiệp đường biển

25.

Hãy xác định trong những câu sau đây câu nào sai về nội dung Lịch sử

a)

Học lịch sử để hiểu cội nguồn dân tộc, biết được công lao to lớn, sự hi sinh to lớn của cha ông trong suốt lịch sư dụng nước và giữ nước.

b)

Lịch sử tìm hiểu quá khứ nhưng không có nhiều giá trị đối với hiện tại.

c)

Học lịch sử để hiểu quá khứ và xây dựng xã hội hiện tại văn minh.

d)

Học lịch sử để biết sự tiến hóa của sinh vật trên Trái Đất

26.

Chọn những đáp án đúng về mặt nội dung Lịch sử.

a)

Các nhà sử học chỉ cần dựa vào phán đoán của mình về hiện vật, sự kiện, nhân vật lịch sử ... để phục dựng lại lịch sử.

b)

Các nhà sử học dựa vào các nền văn hóa khảo cổ để phục dựng lại lịch sử.

c)

Các nhà sử học dựa vào các nguồn sử liệu: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc ... để phục dựng lại lịch sử.

d)

Các nhà sử học phục dựng lại lịch sử mà không cần dựa vào các công trình nghiên cứu của các nhà địa chất học, sinh vật học, động vật học.

e)

Tư liệu gốc là những câu truyện cổ tích, truyền thuyết lịch sử.

27.

Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử. Hãy xác định câu trả lời trong các ý sau.

a)

Để biết sự kiện đó đã xảy ra trong quá khứ.

b)

Để ghi nhớ sự kiện.

c)

Để sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự đã xảy ra của nó.

d)

Để phục dựng và tái hiện lịch sử.

28.

Hãy chọn ý đúng cho câu hỏi sau.

Muốn tìm dấu tích của người tối cổ các nhà khảo cổ phải dựa vào đâu.

a)

những di cốt hóa thạch và những công cụ đá do con người chế tạo.

b)

những khu mộ chôn người xưa.

c)

những bộ di cốt và những hiện vật chôn theo.

d)

những di cốt hóa thạch hoặc nhưng công cụ đồ đá cũ.

29.

Hãy chỉ ra những ý sai về nội dung lịch sử trong các câu sau.

a)

Từ một thành bang nhỏ bé ban đầu, Hy Lạp dẫn trở thành đế chế có lãnh thổ rộng lớn

b)

Cả Hy Lạp và La Mã đều có nhiều loại khoáng sản, thuận lợi cho thủ công nghiệp phát triển.

c)

Người Hy Lạp và người La Mã sáng tạo ra chữ tượng hình.

d)

Người Hy Lạp và người La Mã đều không đêu tiếp thu nhiều thành tựu của các cư dân phương Đông cổ đại.

e)

Tất cả những công trình kiến trúc ở Hy Lạp và La Mã cổ đại đều không để lại dấu vết đến ngày nay.

30.

Hãy điền con số chính xác vào chỗ trống (.....) trong các câu sau.

- Nhà nước Âu Lạc thành lập năm 208 TCN, cách năm hiện tại (1) ........ năm.

- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan bùng nổ năm 713, cách năm hiện tại (2) ..... năm.

- Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta lần thứ nhất cách năm 2021 là 1091 năm, vậy năm đó là năm (3) ...............

- Nhà nước Văn Lang - nhà nước đầu tiên ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN, cách năm hiện tại (4) ........... thế kỉ.

(a)  

31.

Điền những từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong các câu sau.

- Di cốt của Vượn người sống cách ngày nay khoảng (1)........................... năm đã được tìm thấy ở Mianma và Indonexia.

- Trên đảo (2) ............................ thuộc Indonexia đã tìm thấy di cốt Người tối cổ sống cách ngày nay khoảng (3) .........................

- Chiếc sọ người (4) ................................. tìm thấy ở hang Nia (Malaixia) có niên đại cách ngày nay khoảng (5) ......................

(a)  

32.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống (......) trong câu sau.

- Khoảng (1) ................... năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ.

- Nhờ có công cụ bằng kim loại, người ta không chỉ đủ ăn mà còn có của cải (2) .........

- Một số người lợi dụng chức phận để (3) ........................ của cải dư thừa. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, những chỗ cho xã hội hội có (4) ........................... xuất hiện.

(a)  

33.

Hãy điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống (................) trong các câu sau.

- Các quốc gia cổ đại phương Đông đàu tiền được hình thành ở (1) ..........

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ cuối (2) ...................... đến đầu (3) ................... TCN

(a)  

34.

Quan sát hình 5 - SGK trang 9, hãy miêu tả hình dáng của người tối cổ và người tinh khôn.

4 lines
35.

Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn phát triển nào? Hãy nêu những đặc điểm chính của mỗi giai đoạn đó?

4 lines
36.

Việc người nguyên thủy biết trồng trọt và chăn nuôi cosys nghĩa như thế nào?

4 lines
37.

Việc phát minh ra kim lọai có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống kinh tế và xã hội của người nguyên thủy?

4 lines
38.

Xã hội cổ đại Ấn Độ tồn tại mấy đẳng cấp?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6