wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Lý 9

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.

a)

12

b)

24

c)

5

d)

10

2.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω\Omega  . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

3.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

30

c)

20

d)

40 Ω\Omega  

4.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

5.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,1A

b)

0,2A

c)

0,3A

d)

0,4A

6.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,3A

b)

0,6A

c)

0,9A

d)

1,2A

7.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

5V

c)

8V

d)

4V

8.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

9.

Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.

a)

0,5

b)

0,8

c)

1,7 Ω\Omega  

d)

54

10.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

11.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω\Omega  . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?

a)

10V

b)

20V

c)

1V

d)

5V

12.

Đơn vị của công suất là

a)

Oát (W)

b)

Kilôoát (kW)

c)

Jun trên giây (J/s)

d)

Cả ba đơn vị trên

13.

Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

a)

Ampe

b)

Vôn

c)

Kilôgam

d)

Vôn kế

14.

Đây là dụng cụ gì?

a)

Vôn kế

b)

Ampe kế

c)

Công tơ điện

d)

Công suất kế

15.

1 số điện tương đương với

a)

1kW

b)

1kWh

c)

1kW/h

d)

1Wh

16.

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

17.

Hai dây nhôm, tiết diện bằng nhau, dây 1 dài 20m, dây 2 dài 40m mắc song song nhau. Câu nào sau đây là sai ?

a)

A. I = I1 = I2

b)

B. R1 < R2

c)

C. I1 > I2

d)

D. U1 = U2

18.

Mắc R1 vào hai điểm A,B của mạch điện thì I=0,4A. Nếu mắc nối tiếp thêm một điện trở R2 = 10Ω mà I ’=0,2A thì R1 có trị số là:

a)

A. 5Ω

b)

B. 10Ω

c)

C. 15Ω

d)

D. 20Ω

19.

Hai điện trở R1, R2 có trị số bằng nhau, đang mắc song song chuyển thành nối tiếp thì điện trở tương đương của mạch sẽ thay đổi thế nào?

a)

A. tăng lên 4 lần

b)

B. không đổi

c)

C. giảm đi 4 lần

d)

D. giảm 2 lần

20.

Có dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng đồng nhưng chiều dài khác nhau là  l1l_1  ,  l2l_2  ,  l3l_3  . 

Biết  l1=2l2l_1=2l_2   ,  l2=13l3l_2=\frac{1}{3}l_3 . Khi mắc nối tiếp ba dây dẫn trên vào nguồn điện thì hiệu điện thế của dây thứ ba là  U3U_3  = 12V. Khi đó hiệu điện thế của các dây dẫn kia là 

a)

A. U1= 72V, U2=36V 

b)

B. U1= 18V, U2=36V 

c)

B. U1= 2V, U2=4V 

d)

D. U1= 8V, U2=4V

21.

Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?

a)

A. Đèn sáng bình thường.

b)

B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.

c)

C. Đèn sáng yếu hơn bình thường

d)

D. Không thể xác định được.

22.

Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

a)

A. Tăng gấp 1,5 lần

b)

B. Giảm đi 6 lần

c)

C. Tăng gấp 6 lần

d)

D. Giảm đi 1,5 lần.

23.
a)

A. R1 = 5 Ω; R2 = R3 = 10 Ω.

b)

B. R1 = 4 Ω; R2 = R3 = 8 Ω .

c)

C. R1 = 2 Ω; R2 = R3 = 4 Ω.

d)

D. R1 = 3 Ω; R2 = R3 = 6 Ω.

24.

Một dây dẫn bằng đồng và một dây dẫn bằng nhôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện. So sánh điện trở của hai dây dẫn:

a)

A. Rđồng = Rnhôm

b)

B. Rđồng > Rnhôm

c)

C. Rđồng < Rnhôm.

d)

D. Rđồng = 2Rnhôm.

25.

Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai bóng đèn cùng sáng bình thường ta chọn hai bóng đèn như thế nào?

a)

A. Có cùng hiệu điện thế định mức.

b)

B. Có cùng cường độ dòng điện định mức.

c)

C. Có cùng công suất định mức.

d)

D. Có cùng điện trở.

26.

Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

27.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ:

a)

luân phiên tăng giảm

b)

không thay đổi

c)

giảm bấy nhiêu lần

d)

tăng bấy nhiêu lần

28.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 1,5 lần

29.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

1A

d)

2A

30.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:

a)

4V

b)

2V

c)

8V

d)

4000V

31.

Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

a)

1,5 lần

b)

3 lần

c)

2,5 lần

d)

2 lần

32.

Khi đặt một hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ còn là 0,75A?

a)

6V

b)

2V

c)

8V

d)

4V

33.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

34.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở

b)

Chiều dài

c)

Cường độ

d)

Hiệu điện thế

35.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Một dây dẫn có điện trở 50 ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

1500v

b)

15v

c)

60v

d)

6v

37.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

ôm

b)

Oat

c)

vôn

d)

ampe

38.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

39.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

40.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

a)

Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

b)

Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

c)

Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

d)

Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

41.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A

b)

2A

c)

3A

d)

1A

42.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

a)

3,6V

b)

36V

c)

1,1V

d)

10V

43.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

44.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là

a)

3Ω.

b)

12Ω.

c)

0,33Ω.

d)

1,2Ω.

45.

Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:

a)

4,0Ω.

b)

4,5Ω

c)

5,0Ω.

d)

5,5Ω.

46.

Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?

a)

220

b)

240

c)

200

d)

210

47.

Bạn An làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của đoạn mắc nối tiếp và thu được kết quả sau đây: U1 = 1,3V; U= 2,5V. Kết quả U2 của bóng đèn 2 sẽ bằng bao nhiêu?

a)

1,2V

b)

3,8V

c)

1,3V

d)

2,5V

48.

Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?

a)

220

b)

240

c)

200

d)

210

49.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?

a)

I=0,6A, U=6V

b)

I=0,2A, U=6V

c)

I=0,6A, U=12V

d)

I=0,4A, U=12V

50.

Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được tính như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1=I2

U=U1+U2

c)

I=I1+I2

U=U1=U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

51.

Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được xác định như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1+I2

U=U1=U2

c)

I=I1=I2

U=U1+U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

52.

Công thức tính công suất là:

a)

P=AtP=\frac{A}{t}

b)

P=FvP=\frac{F}{v}

c)

P=F.sP=F.s

d)

P=A.tP=A.t

53.

Cho ba chất có điện trở suất như sau:
Sắt -  ρFe=12.108 Ω.m\rho_{Fe}=12.10^{-8}\ \Omega.m  

Nhôm -  ρAl=2,8.108 Ω.m\rho_{Al}=2,8.10^{-8}\ \Omega.m  
Cacbon -  ρC=3,5.105 Ω.m\rho_C=3,5.10^{-5}\ \Omega.m  
Chất nào dẫn điện tốt nhất trong 3 chất?

a)

Sắt

b)

Cacbon

c)

Nhôm

54.

Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 Ω và 4 Ω. Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

a)

30m

b)

35m

c)

40m

d)

45m

55.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

A. không đổi.

b)

B. tăng 16 lần.

c)

C. giảm 16 lần.

d)

D. tăng 8 lần.