Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GKy I

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?

a)

A. Kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

B. Kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

C. Kinh tế, văn hóa, quân sự.

d)

D. Kinh tế , chính trị, quân sự.

2.

Câu 2. Trong cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào sau đây được đề cao?

a)

Quý tộc tư sản hóa

b)

Tư sản

c)

Địa chủ

d)

Sôgun

3.

Câu 3. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Khai mỏ.

d)

Du lịch.

4.

Câu 4. Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ và thử thách nghiêm trọng là:

a)

Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối.

b)

Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược.

c)

Trong lòng xã hội phong kiến chứa đựng nhiều mâu thuẫn.

d)

Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa.

5.

Câu 5. Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?

a)

Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.

b)

Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.

c)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.

d)

Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.

6.

Câu 6. Những nước giữ được độc lập ở châu Phi trước sự xâm lược của các thực dân phương Tây vào cuối thế kỉ XIX - đầu XX là:

a)

Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a

b)

. Ê-ti-ô-pi-a, Tan-da-ni-a

c)

Ê-ti-ô-pi-a, Tuy-ni-di

d)

. Ê-ti-ô-pi-a, Xu-đăng

7.

Câu 7. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

8.

Câu 8. Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?

a)

Thiên hoàng Minh Trị.

b)

Tư sản công nghiệp.

c)

Tướng quân

d)

Quý tộc tư sản hóa

9.

Câu 9. Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?

a)

Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.

b)

Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.

c)

Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.

d)

Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.

10.

Câu 10. Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là

a)

Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt.

b)

thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.

c)

đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo.

d)

cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

11.

Câu 11. Ong Kẹo, Com-ma-đam chỉ huy cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra ở đâu ?

a)

Cao nguyên Bô-lô-ven

b)

Cao nguyên Xiêng Khoảng

c)

Cao nguyên Cò Rạt

d)

Cao nguyên San

12.

Câu 12. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?

a)

Dùng phương pháp ôn hòa.

b)

Dùng phương pháp bạo lực.

c)

Dùng phương pháp thương lượng

d)

Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

13.

Câu 13. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

a)

khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân

c)

áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội

d)

chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ

14.

Câu 14. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là

a)

36 triệu người.

b)

27 triệu người.

c)

26 triệu người.

d)

. 16 triệu người.

15.

Câu 15. Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng

b)

Xuất hiện các công ty độc quyền

c)

Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

d)

Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc Phủ diễn ra mạnh mẽ.

16.

Câu 16. Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang .

b)

chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh ôn hòa, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách.

d)

đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.

17.

Câu 17. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược

a)

Đài Loan, Trung Quốc, Nga

b)

Nga, Đức, Trung Quốc.

c)

Đài Loan, Nga, Mĩ.

d)

Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.

18.

Câu 18. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã

a)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

b)

Duy trì chế độ phong kiến

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

19.

Câu 19. Sự ra đời các công ty độc quyền đã có tác động nào sau đây đến Nhật Bản?

a)

Kinh tế, chính trị Nhật Bản bị lũng đoạn.

b)

Kinh tế Nhật Bản kém phát triển.

c)

Nhật Bản quân sự hóa nền kinh tế.

d)

Chế độ mạc phủ được khôi phục.

20.

Câu 20. Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

a)

Ngày đạo luật chia cắt Bengan có hiệu lực

b)

. Phái cực đoan trong Đảng quốc Đại thành lập

c)

Thực dân Anh bắt giam Tilac

d)

Ngày Tilac bị khai trừ khỏi Đảng quốc Đại

21.

Câu 21. Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái Bình thiên quốc tồn tại bao nhiêu năm?

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

22.

Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

a)

thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

b)

thi hành nhiều chính sách tiến bộ

c)

đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

d)

bị triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bại

23.

Câu 22. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

a)

Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Khuyến khích phát triển ngành thủ công truyền thống.

c)

Truyền bá tôn giáo mới vào Ấn Độ

d)

Chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ

24.

Câu23. Ngày 29/12/1911 gắn với sự kiện nào sau đây trong cuộc cách mạng Tân Hợi?

a)

Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

b)

Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương

c)

Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh

d)

Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc

25.

Câu 24. Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện trong phong trào nào ?

a)

Chống đạo luật chia cắt Ben –gan

b)

Đấu tranh đòi thả Ti-lắc.

c)

Khởi nghĩa Xi-Pay

d)

Đấu tranh ôn hòa.

26.

Câu 25. Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

a)

Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ

b)

Do tầng lớp tiểu tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị

c)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, sự tham gia của công nhân, nông dân

d)

Tổ chức được phong trào đấu tranh riêng của lực lượng binh lính đánh thuê

27.

Câu 26. Giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Tư sản

c)

Phong kiến

d)

Xã hội chủ nghĩa

28.

Câu 27. Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Mới hình thành

b)

Bước đầu phát triển

c)

Phát triển thịnh đạt

d)

Khủng hoảng triền miên

29.

Câu 28. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của

a)

. thực dân phương Tây

b)

thực dân Âu - Mĩ

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Pháp

30.

Câu 29. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là

a)

Giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

b)

Đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của giai cấp tư sản Ấn Độ.

c)

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc thắng lợi.

d)

Thể hiện sự nhượng bộ của thực dân Anh trước giai cấp tư sản Ấn Độ.

31.

Câu 30. Nguyên nhân nào đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905–1908 ở Ấn Độ ?

a)

Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại.

b)

Thực dân Anh đã nhượng bộ và thỏa thuận trao trả độc lập cho Ấn Độ.

c)

Đảng Quốc đại tiến hành đường lối thỏa hiệp với thực dân Anh.

d)

Thực dân Anh liên minh với bộ phận lãnh đạo Đảng Quốc đại đàn áp phong trào.

32.

Câu 31. Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Độ

a)

Trực tiếp

b)

Đàn áp

c)

Mua chuộc

d)

Gián tiếp

33.

Câu 32. Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh

a)

Thực dân Anh kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển bằng mọi cách

b)

. Đầu tư nguồn vốn không hoàn lại cho tư sản Ấn Độ

c)

Đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.

d)

Thực dân Anh thẳng tay đàn áp bằng quân sự

34.

Câu 33. Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ

a)

Đưa giai cấp công nhân vào bộ máy trực tiếp cai trị Ấn Độ.

b)

Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

c)

chia để trị.

d)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

35.

Câu 34. Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa

a)

Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh

b)

Thực dân Anh với tư sản

c)

. Nông dân với phong kiến

d)

Tư sản với công nhân

36.

Câu 35. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

a)

Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp và thất bại

b)

Đánh đuổi các thế lực phong kiến phương Tây, giành độc lập

c)

Đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

d)

Thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

37.

Câu 36. Chủ trương mở cửa buôn bán với bên ngoài của Xiêm bắt đầu đề ra từ vua Rama nào

a)

III

b)

IV

c)

V

d)

VI

38.

Câu 37. Sau sự kiện nào, Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

a)

Sau khi nhà Mãn Thanh ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu năm 1911.

b)

. Cuộc Duy Tân Mậu Tuất thất bại

c)

Sau khi phong trào Nghĩa Hòa Đoàn bị đánh bại

d)

Sau sự thất bại của khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc

39.

Câu 38. Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á ?

a)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xingapo.

40.

Câu 39. Thực dân Pháp tính đến việc thôn tính Lào khi nào ?

a)

Sau khi xâm chiếm Thái Lan và Cam-pu-chia.

b)

Sau khi đã hoàn thành bình định quân sự Việt Nam, Campuchia.

c)

Khi tiến hành xâm lược Việt Nam và Campuchia.

d)

Khi xâm chiếm xong hàng loạt các nước Đông Nam Á.

41.

Câu 40. Phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là

a)

Khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc

b)

Khởi nghĩa Hoàng Sào

c)

Khởi nghĩa của Lý Tự Thành

d)

Khởi nghĩa của Trần Thắng, Ngô Quảng

42.

Câu 41. Trước tình hình các nước Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có hành động gì?

a)

Đầu tư vào Đông Nam Á

b)

Thăm dò xâm lược

c)

Giúp đỡ các nước Đông Nam Á

d)

Mở rộng và hoàn thành việc xâm lược.

43.

Câu 42. Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?

a)

Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

b)

Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội

c)

Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương

d)

Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc

44.

Câu 43. Đầu thế kỉ XX, ở Đông Nam Á có những giai cấp mới ra đời?

a)

Nông dân và công nhân

b)

Địa chủ và nông dân

c)

Công nhân và tư sản

d)

Tư sản và nông dân

45.

Câu 44. Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là

a)

Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày

b)

Tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc

c)

Đánh đuổi các nước đế quốc, khôi phục chế độ phong kiến Mãn Thanh

d)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

46.

Câu 45. Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?

a)

Dân chủ tư sản

b)

Vô sản

c)

Phong kiến

d)

Tiểu tư sản

47.

Câu 46. Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Công nhận quyền bình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân

b)

Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

c)

Ép buộc vua Thanh phải thoái vị

d)

Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc

48.

Câu 47. Các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâm lược châu Phi vì lục địa này

a)

Trình độ phát triển cao

b)

Vị trí địa lí thuận lợi

c)

Cư dân đông đúc

d)

Lục địa lớn, giầu tài nguyên

49.

Câu 48. Ai Cập bị biến thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây

a)

Anh

b)

pháp

c)

bỉ

d)

đức

50.

Câu 49. Nước thực dân nào chiếm được thuộc địa nhiều nhất ở châu Phi

a)

anh

b)

pháp

c)

bồ đào nha

d)

tây ban nha

51.

Câu 50. Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là

a)

Cách mạng Tân Hợi 1911

b)

Phong trào Nghĩa Hòa đoàn

c)

Cuộc Duy tân Mậu Tuất

d)

. Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc

52.

Câu 51. Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy Tân Mậu Tuất ở Trung Quốc là

a)

Trí thức phong kiến tiến bộ

b)

Tư sản

c)

Vô sản

d)

phong kiến

53.

Câu 52. Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia ?

a)

. Các cuộc khởi nghĩa không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

b)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học

d)

Thực dân Pháp còn mạnh

54.

Câu 53. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học

b)

Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo

c)

. Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc

d)

Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự

55.

Câu 54. Vì sao cuối thế kỉ XIX Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập ?

a)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua Ra-ma V

b)

Do cải cách chính trị của vua Ra-ma IV

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa

d)

Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ

56.

Câu 55. Cuộc cải cách Ra-ma V gọi là cuộc cách mạng tư sản vì

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Do giai cấp vô sản lãnh đạo

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

d)

Tiếp tục duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

57.

Câu 56. Mở đầu cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào là cuộc khởi nghĩa nào ?

a)

. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc

b)

Khởi nghĩa của Chậu-pa-chay

c)

Khởi nghĩa của Com-ma-đam

d)

. Khởi nghĩa của Ong Kẹo

58.

Câu 57. Vua Ra-ma V đã không thực hiện chính sách nào để đưa Xiêm phát triển ?

a)

Tiếp tục thực hiện chính sách đóng cửa với các nước phương Tây.

b)

. Giải phóng nguồn lao động được tự do làm ăn sinh sống

c)

Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp

d)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ, giảm nhẹ thuế ruộng

59.

Câu 58. Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi thất bại là

a)

Trình độ thấp, lực lượng chênh lệch

b)

Lực lượng lãnh đạo sớm đầu hàng

c)

Các nước đế quốc liên kết đàn áp phong trào

d)

Nông dân không tham gia phong trào đấu tranh

60.

Câu 59. Tại sao phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi lại được mở đầu từ khu vực Bắc Phi

a)

Khu vực này có trình độ phát triển hơn các khu vực khác

b)

Chủ nghĩa thực dân ở đây yếu hơn nơi khác

c)

Do tinh thần yêu nước ở khu vực này cao hơn nơi khác

d)

Khu vực này bị bóc lột nặng nể hơn nơi khác

61.

Câu 60. Điểm khác nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc của các nước Mĩ là tinh với các nước châu Phi là:

a)

. Các nước Mĩ la tinh sớm giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân

b)

Phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ, quyết liệt hơn

c)

. Phong trào đấu tranh nổ ra có sự liên kết chặt chẽ với thế giới

d)

Phong trào đấu tranh có đường lối chủ trương rõ ràng hơn

62.

Câu 61. Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở Mĩ La tinh là

a)

Ha-i-ti

b)

Cu Ba

c)

Bra-xin

d)

Cô-lôm-bia

63.

Câu 62. Sau khi giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, các nước Mĩ La tinh tiếp tục phải đương đầu với chính sách bành trướng của nước nào

a)

mĩ

b)

pháp

c)

đức

d)

anh

64.

Câu 63. Cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đe là cuộc khởi nghĩa ở nước nào của châu Phi ?

a)

An-giê-ri

b)

Ai Cập

c)

Xu-đăng

d)

. Tuy-ni-di

65.

Câu 64. Cuối thế kỉ XVIII, cuộc khởi nghĩa của quốc gia nào có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh?

a)

Ha-i-ti

b)

An-giê-ri

c)

Tuy-ni-di

d)

Công-gô

66.

Câu 65-66 “Châu Mĩ là của người châu Mĩ” “Cái gậy lớn”, “Ngoại giao đồng đô la” nhằm độc chiếm khu vực Mĩ La tinh giàu có là của nước nào?

a)

Mĩ

b)

Ca-na-da

c)

Bra-xin

d)

. Achentina

67.

Câu 67. Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với khu vực Mĩ La tinh

a)

Biến các nước Mĩ La tinh thành “sân sau” của Mĩ

b)

Hỗ trợ các nước Mĩ La tinh xây dựng phát triển kinh tế

c)

Biến các nước Mĩ La tinh thành thành các quốc gia độc lập

d)

Tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển

68.

Câu 68. Điểm giống nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở châu Phi và Mĩ La tinh là:

a)

Diễn ra mạnh mẽ quyết liệt

b)

Diễn ra lẻ tẻ, rời rạc

c)

Phong trào đấu tranh đều thất bại

d)

Được sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài

69.

Câu 69. Thế kỉ XVI, nước nào đi đầu trong việc xâm chiếm các nước ở khu vực Mĩ La tinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mĩ

70.

Câu 70. Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ La tinh bùng nổ

a)

Chủ nghĩa thực dân cai trị phản động, gây ra nhiều tội ác

b)

Các nước thực dân xây dựng chế độ mới ở Mĩ Latinh

c)

. Các nước thực dân lật đổ chế độ phong kiến ở Mĩ Latinh

d)

Các nước thực dân cùng chia sẻ quyền lợi ở Mĩ Latinh

71.

Câu 71. Trước sự đe dọa xâm lược của các nước phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập ?

a)

Mở rộng buôn bán với bên ngoài

b)

Chuẩn bị lực lượng quân sự hùng mạnh

c)

Phát triển kinh tế trong nước

d)

Dựa vào thế lực phong kiến các nước láng giềng.

72.

Câu 72. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học

b)

Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo

c)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc

d)

Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự

73.

Câu 73. Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân các nước đế quốc xâm lược và tranh chấp thuộc địa ?

a)

Thuộc địa có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.

b)

Nơi cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt.

c)

Thuộc địa là nơi đầu tư, tiêu thụ hàng hóa chính quốc.

d)

Vì các nước đế quốc cần nguyên liệu để phát triển kinh tế.

74.

Câu 74. Mở đầu cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào là cuộc khởi nghĩa nào ?

a)

Pha-ca-đuốc

b)

Com-ma-đam

c)

Chậu Pa-chay

d)

Ong Kẹo

75.

Câu 75. Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Thành lập Trung Hoa dân quốc

c)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân

d)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

76.

Câu 76. Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng dân chủ tư sản triệt để

77.

Câu 77. Thực chất sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” của chính quyền Mãn Thanh là

a)

Chính quyền Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc.

b)

Chính quyền Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho lực lượng tư sản trung Quốc.

c)

Chính quyền Mãn Thanh nắm độc quyền về kinh doanh đường sắt.

d)

. Chính quyền Mãn Thanh tạo điều kiện cho giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc phát triển kinh tế.

78.

Câu 78. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

a)

Chống đế quốc, chống phong kiến

b)

Chống chủ nghĩa thực dân mới

c)

Chống thế lực phong kiến đầu hàng

d)

Chống thế lực phong kiến thủ cực

79.

Câu 79. Đâu không phải là phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

Khởi nghĩa ở Bom bay

b)

Cách mạng Tân Hợi

c)

Phong trào Nghĩa Hòa đoàn

d)

Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc

80.

Câu 80. Kết quả cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

a)

Bị triều đình Mãn Thanh được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bại

b)

Đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

c)

Thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

d)

Đánh đuổi các thế lực phong kiến phương Tây, giành độc lập

81.

Câu 81. Đảng Quốc Đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Là đảng của tầng lớp quý tộc mới Ấn Độ

d)

Giai cấp phong kiến

82.

Câu 82. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm ngừng vào cuối thế kỉ XX là:

a)

Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại

b)

Thực dân Anh đã nhượng bộ và thỏa thuận trao trả độc lập cho Ấn Độ.

c)

Đảng Quốc đại tiến hành đường lối thỏa hiệp với thực dân Anh.

d)

Thực dân Anh liên minh với bộ phận lãnh đạo Đảng Quốc đại đàn áp phong trào.

83.

Câu 83. Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là:

a)

. Khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.

b)

Biến Ấn Độ thành thuộc địa kiểu mới để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

c)

Lập ra nhà nước kiểu mới theo chế độ tư bản chủ nghĩa ở Ấn Độ.

d)

Thiết lập thể chế quân chủ lập hiến ở Ấn Độ.

84.

Câu 84. Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

a)

Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

b)

Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

c)

. Là thuộc địa của các nước phương Tây

d)

Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản

85.

Câu 85. Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm:

a)

. Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình

b)

Giúp họ thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Thay thế tôn giáo truyền thống ở Ấn Độ

d)

Giúp họ hòa hoãn với giai cấp nông dân

86.

Câu 86. Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước đế quốc khác ?

a)

Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.

b)

Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa.

c)

Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị .

87.

Câu 87. Đầu thế kỷ XX, vương quốc Xiêm là ?

a)

Giữ được độc lập, lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh, Pháp

b)

Trở thành nước thuộc địa của Pháp

c)

Nước phong kiến độc lập duy nhất ở Đông Nam Á

d)

Trở thành nước thuộc địa của Anh

88.

Câu 88. Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp dụng cho Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là

a)

Coi trọng giáo dục.

b)

Ổn định chính trị.

c)

Cải cách chính trị.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự.

89.

Câu 89. Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì ?

a)

Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN.

b)

Tiếp tục duy trì nhưng cải tổ lại chế độ Mạc phủ.

c)

Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để bị các nước phương Tây xâu xé.

d)

Chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác với các nước TBCN phương Tây.

90.

Câu 91. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?

a)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

b)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

c)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

d)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

91.

Câu 90. Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:

a)

Sức mạnh quân sự.

b)

Truyền thống văn hóa lâu đời.

c)

Sức mạnh kinh tế.

d)

Sức mạnh áp chế về chính trị .

92.

Câu 92. Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Cộng hòa

d)

Liên bang.

93.

Câu 93. Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị:

a)

Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.

b)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

c)

Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây

d)

Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới

94.

Câu 94. Năm 1901 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở Nhật Bản?

a)

Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập

b)

Nhật Bản tiến hành chiến tranh với Nga

c)

Cải cách Minh Trị được tiến hành

d)

Chế độ Mạc Phủ bị xóa bỏ

95.

Câu 95. Sự bóc lột của tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả gì ?

a)

Công nhân đấu tranh đòi tăng lương, cải thiện đời sống, đòi quyền tự do dân chủ

b)

Công nhân thành lập các liên minh công đoàn với nông dân

c)

Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản

d)

Phần đông giai cấp công nhân tìm cách bỏ trốn ra nước ngoài

96.

Câu 96. Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây ?

a)

Tư sản.

b)

Tiểu tư sản

c)

Công nhân.

d)

Nông dân.

97.

Câu 97. Trước đòi hỏi của giai cấp tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh

a)

Thực dân Anh kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển bằng mọi cách

b)

Đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điều kiện

c)

Đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.

d)

Thực dân Anh thẳng tay đàn áp

98.

Câu 98. Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Công nhận quyền bình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân

b)

Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

c)

Ép buộc vua Thanh phải thoái vị

d)

Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc

99.

Câu 99. Tính chất xã hội Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến

b)

Nước thuộc địa

c)

Thuộc địa nửa phong kiến

d)

Phong kiến

100.

Câu 100. Trước sự đe dọa xâm lược của các nước phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập ?

a)

Mở rộng buôn bán với bên ngoài

b)

Chuẩn bị lực lượng quân sự hùng mạnh

c)

Đóng cửa, từ chối mọi quan hệ ngoại giao

d)

Dựa vào thế lực phong kiến các nước láng giềng.

101.

Câu 101. Vua Ra-ma V đã không thực hiện chính sách nào để đưa Xiêm phát triển ?

a)

Tiếp tục thực hiện chính sách đóng cửa với các nước phương Tây.

b)

Giải phóng nguồn lao động được tự do làm ăn sinh sống

c)

Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp

d)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ, giảm nhẹ thuế ruộng

102.

Câu 102. Điểm khác nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc của các nước Mĩ La tinh với các nước châu Phi là

a)

Các nước Mĩ La tinh sớm giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân

b)

Phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ, quyết liệt hơn

c)

Phong trào đấu tranh nổ ra có sự liên kết chặt chẽ với thế giới

d)

Phong trào đấu tranh có đường lối chủ trương rõ ràng hơn

103.

Câu 103. Việc phân chia thuộc địa ở châu Phi căn bản hoàn thành vào thời gian nào ?

a)

Đầu thế kỉ XX

b)

Giữa thế kỉ XX

c)

Giữa thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XX

104.

Câu 104. Điểm giống nhau trong cuộc Duy Tân Mậu Tuất ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là:

a)

Đều mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu

b)

Đều đã có nền tảng kinh tế tư bản để tiến hành cải cách

c)

Đều được chính quyền phong kiến ủng hộ tiến hành

d)

Đều thực hiện cuộc cải cách thành công

105.

Câu 105. Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?

a)

Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.

b)

Làm chủ toàn bộ ruộng đất trong đất nước.

c)

Tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp quốc phòng.

106.

Câu 106. Nhân dân quốc gia nào sau đây ở châu Phi đã tiến hành cuộc kháng chiến chống xâm lược I-ta-li-a giành được thắng lợi vào cuối thế kỉ XIX ?

a)

Ê-ti-ô-pi-a

b)

An-giê-ri

c)

Ai Cập

d)

Xu-đăng

107.

Câu 107. Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?

a)

. Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.

b)

Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.

c)

Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.

d)

Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.

108.

Câu 108. Nội dung nào không thể hiện vai trò của cải cách Minh Trị ?

a)

Dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản.

b)

Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.

c)

Đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.

d)

Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực.

109.

Câu 109. Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

a)

Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền.

b)

Nông dân không được phép mua bản ruộng đất.

c)

Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.

d)

Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

110.

Câu 110. Thực dân Anh đã hoàn thành xâm lược, cai trị Ấn Độ trong khoảng thời gian nào?

a)

Giữa thế kỉ XIX

b)

Nửa sau thế kỉ XIX

c)

Đầu thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XIX đầu XX

111.

Câu 111. Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước đế quốc khác ?

a)

Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.

b)

Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa.

c)

Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự ra đời và lũng đoạn của các công ty độc quyền đối với kinh tế, chính trị .

112.

Câu 112. Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm ?

a)

Đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây.

b)

Sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh.

d)

Giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng.

113.

Câu 115. Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ

a)

Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

b)

Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

c)

Chia để trị.

d)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

114.

Câu 116. Mở đầu cho phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Căm-pu-chia là cuộc khởi nghĩa của ?

a)

Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Pu-côm-bô

c)

A-cha Xoa

d)

Nô-rô-đôm

115.

Câu 117. Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm:

a)

Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình

b)

Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ

c)

Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ

d)

Biến họ thành tay sai đắc lực

116.

Câu 118. Đỉnh cao nhất phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là:

a)

Phong trào đấu tranh của công nhân Bombay năm 1908

b)

Phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1905

c)

Phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1908

d)

Phong trào của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905

117.

Câu 119. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm ngừng vào cuối thế kỉ XX là:

a)

Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại

b)

Thiếu đường lối đúng đắn

c)

Phong trào diễn ra lẻ tẻ, tự phát

d)

Chưa tập hợp được lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân

118.

Câu 120. Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là:

a)

Khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.

b)

Biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

c)

Làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân.

d)

Chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ.

119.

Câu 122. Đâu không phải là mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc?

a)

Chống chế độ phong kiến Mãn Thanh.

b)

Chống đế quốc

c)

Tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh.

d)

Tấn công vào liên quân 8 nước đế quốc ở Bắc Kinh.

120.

Câu 123. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc là:

a)

So sánh lực lượng chênh lệch, kẻ thù mạnh.

b)

Phong trào thiếu vũ khí.

c)

Giai cấp nông dân còn hạn chế, cuộc sống còn khó khăn.

d)

Phong trào thiếu sự lãnh đạo thống nhất.

121.

Câu 124. Sau điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng Trung Quốc là:

a)

Chống đế quốc, chống phong kiến

b)

Giành lại ruộng đất cho dân cày

c)

Cải cách đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu

d)

Xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa

122.

Câu 125. Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là:

a)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Thành lập Trung Hoa dân quốc

c)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân

d)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

123.

Câu 126. Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là:

a)

Cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

b)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng dân chủ tư sản triệt để

124.

Câu 127. Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc chấm dứt khi:

a)

Viên Thế Khải lên làm Đại Tổng thống

b)

Hiến pháp lâm thời được thông qua

c)

Trung Hoa Dân quốc được thành lập

d)

Khởi nghĩa thắng lợi ở Vũ Xương

125.

Câu 128. Giữa thế kỉ XIX, vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của nước nào ?

a)

Anh, Pháp.

b)

Anh, Pháp, Tây Ban Nha

c)

Mĩ, Hà Lan, Pháp

d)

Anh, Pháp, Mĩ

126.

Câu 129. Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử từ nửa sau thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công, nhưng ở Việt Nam và Trung Quốc lại thất bại?

a)

Quý tộc tư sản hóa ủng hộ Thiên hoàng tiến hành cải cách

b)

Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.

c)

Thế lực phong kiến còn mạnh và không muốn cải cách.

d)

Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.

127.

Câu 130. Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia ?

a)

Các cuộc khởi nghĩa không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

b)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học

d)

Thực dân Pháp còn mạnh

128.

Câu 131. Sau cuộc cải cách của vua Ra-ma V, thể chế chính trị của Xiêm là :

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Thành lập nền cộng hòa

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Chế độ trung lập

129.

Câu 132. Vì sao cuối thế kỉ XIX Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập ?

a)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua Ra-ma V

b)

Do cải cách chính trị của vua Ra-ma IV

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa

d)

Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ

130.

Câu 133. Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân các nước đế quốc xâm lược và tranh chấp thuộc địa ?

a)

Thuộc địa có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.

b)

Nơi cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt.

c)

Thuộc địa là nơi đầu tư, tiêu thụ hàng hóa chính quốc.

d)

Vì các nước đế quốc cần nguyên liệu để phát triển kinh tế

131.

Câu 135. Mâu thuẫn chủ yếu dấn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân châu phi với thực dân

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với thực dân

c)

Mâu thuẫn giữa các nước thực dân

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản bản địa với thực dân

132.

Câu 136. Hầu hết các nước Mĩ la tinh đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân nào

a)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

b)

Anh, Đức

c)

Anh, Pháp

d)

Mĩ, Pháp

133.

Câu 137. Nước xâm chiếm được nhiều thuộc địa nhất ở châu Phi là:

a)

Anh

b)

pháp

c)

đức

d)

bồ đào nha

134.

Câu 138. Điểm giống nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở châu Phi và Mĩ La tinh là:

a)

Diễn ra mạnh mẽ quyết liệt

b)

Diễn ra lẻ tẻ, rời rạc

c)

Phong trào đấu tranh đều thất bại

d)

Được sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài