wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I CN 10

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?

a)

Cung cấp những thông tin về giống.

b)

Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà.

c)

Duy trì độ thuần chủng của giống

d)

Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng.

2.

Hãy chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất về mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

a)

Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh nhất định.

b)

Đánh giá chủ quan, chính xác và công nhận kịp thời giống mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh nhất định.

c)

Đánh giá một cách chính xác và phủ nhận những giống mới không thích nghi với từng điều kiện sinh thái.

d)

Đánh giá một cách chính xác và tìm ra những giống mới có những ưu điểm vượt trội so với các giống cũ

3.

Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:

a)

TN k.tra kĩ thuật →TN so sánh giống → TN sx quảng cáo.

b)

TN so sánh giống → TN k.tra kĩ thuật → TN sx quảng cáo

c)

TN sx q.cáo →TN ktra kĩ thuật → TN so sánh giống

d)

TN so sánh giống → TN sx quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật

4.

So sánh giống mới chọn tạo với các giống phổ biến trong sản xuất đại trà là quá trình khảo nghiệm giống cây trồng bằng:

a)

Thí nghiệm so sánh giống

b)

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

c)

Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

d)

Thí nghiệm kiểm tra giống

5.

Mục đích của thí nghiệm so sánh giống là gì?

a)

Đánh giá giống mới về mọi mặt và đưa giống mới vào sản xuất đại trà.

b)

Xây dựng kĩ thuật gieo trồng phù hợp với giống mới

c)

Xác định giống mới có ưu điểm vượt trội so với giống cũ hay không để có hoặc không tiếp tục khảo nghiệm

d)

Tuyên truyền quảng bá giống mới vào sản xuất.

6.

Thí nghiệm so sánh giống tiến hành so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà về chỉ tiêu:

a)

Chế độ phân bón

b)

Thời vụ

c)

Mật độ

d)

Năng suất

7.

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm xác định

a)

Mật độ, thời vụ gieo trồng, chế độ phân bón

b)

Khả năng chống chịu

c)

Khả năng thích nghi.

d)

Năng suất,chất lượng.

8.

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì?

a)

Để mọi người biết về giống mới.

b)

So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà.

c)

Kiểm tra đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.

d)

Duy trì những đặc tính tốt của giống.

9.

Khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật ta thực hiện xác định:

a)

Mật độ, thời vụ, chế độ phân bón.

b)

Khả năng chống chịu.

c)

Sinh trưởng, phát triển

d)

Năng suất, chất lượng.

10.

Mục đích của thí nghiệm sản xuất quảng cáo là gì?

a)

Tuyên truyền đưa mới vào sản xuất đại trà.

b)

Xây dựng kĩ thuật gieo trồng phù hợp với giống mới.

c)

Đánh giá giống mới về một số mặt.

d)

Xác định giống mới có ưu điểm vượt trội so với giống cũ hay không để có hoặc không tiếp tục khảo nghiệm

11.

Loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng nào cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát?

a)

Thí nghiệm so sánh giống

b)

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

c)

Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

d)

Thí nghiệm kiểm tra giống

12.

Bố trí trên diện rộng, tổ chức hội nghị đầu bờ và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng là nội dung của thí nghiệm:

a)

So sánh giống

b)

Kiểm tra kỹ thuật.

c)

Sản xuất quảng cáo.

d)

Thí nghiệm kiểm tra giống

13.

Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc Gia và được phép phổ biến trong sản xuất khi giống đáp ứng yêu cầu của thí nghiệm:

a)

Sản xuất quảng cáo

b)

So sánh giống

c)

Kiểm tra kỹ thuật

d)

Không cần thí nghiệm

14.

Nếu giống mới không qua khảo nghiệm mà đưa vào sản xuất đại trà ngay thì:

a)

Khả năng cao giống cho năng suất và chất lượng thu được thấp.         

b)

Khả năng cao giống cho năng suất và chất lượng thu được cao vượt trội.

c)

Không biết được năng suất của giống     

d)

. Không biết được chất lượng của giống

15.

Nếu đưa giống mới vào sản xuất mà không qua khảo nghiệm, kết quả sẽ như thế nào?

a)

Cây trồng không thích nghi với điều kiện sống.

b)

Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

c)

Cây trồng cho năng suất thấp

d)

Cây trồng có thể thích nghi, sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao hay không còn tùy thuộc vào điều kiện từng vùng và chế độ chăm sóc

16.

Giống được cấp giấy chứng nhận Giống Quốc Gia khi đã đạt yêu cầu của:

a)

Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

b)

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.

c)

Thí nghiệm so sánh giống

d)

Không cần thí nghiệm.

17.

Bác Hai ra Miền bắc thấy người thân trồng giống lúa mới đạt năng suất cao, bác dự định đưa giống này về Tây Nguyên và khuyên bà con thay thế hoàn toàn giống cũ bằng giống này, em nhận xét thế nào về quyết định của bác?

a)

Phù hợp,vì đây là giống tốt cho năng suất cao.

b)

Phù hợp, vì giống mới đã trồng thực tế ở Miền bắc.

c)

Không phù hợp, vì giống chưa làm thí nghiệm sản xuất quảng cáo

d)

Không phù hợp, vì giống chưa khảo nghiệm ở Tây Nguyên.

18.

Gia đình ông Nam ở huyện bên trồng giống lúa mới đạt năng suất cao, bác em định thay thế hoàn toàn giống cũ bằng giống này, em sẽ giải thích với bác em như thế nào để bác có quyết định hợp lí?

a)

Làm thí nghiệm sản xuất quảng cáo

b)

Đưa vào sản xuất thay giống cũ ngay.

c)

Làm thí nghiệm khảo nghiệm giống.

d)

Làm thí nghiệm so sánh giống.

 

19.

Khi tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu năng suất, chất lượng, tính chống chịu của giống mới so với giống đại trà là đang thực hiện thí nghiệm:

a)

Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

b)

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.

c)

Thí nghiệm so sánh giống

d)

Thí nghiệm kiểm tra giống.

20.

Hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết rất cao là hạt:

a)

SNC, XN

b)

XN

c)

SNC

d)

NC

21.

Hạt giống có chất lượng cao và được nhân từ hạt SNC là hạt

a)

Tác giả

b)

XN

c)

SNC

d)

NC

22.

Hạt giống được dùng trong sản xuất đại trà là hạt:

a)

Tác giả

b)

XN

c)

SNC

d)

NC

23.

Hệ thống sản xuất giống cây trồng được tiến hành sản xuất các hạt theo trình tự

a)

SNC àNC àXN

b)

NC àSNC àXN

c)

SNC àXN àNC     

d)

XN  àNC àSNC

24.

Xác định tỉ lệ đúng về năng suất và chất lượng giữa 3 cấp giống: siêu nguyên chủng

(SNC), nguyên chủng (NC), xác nhận (XN)

a)

SNC > NC > XN

b)

SNC > XN > NC

c)

NC > SNC > XN

d)

NC > XN > SNC

25.

Nhiệm vụ của giai đoạn 3 trong hệ thống sản xuất giống cây trồng là sản xuất hạt giống

a)

SNC

b)

NC

c)

tác giả

d)

XN

26.

Nhiệm vụ của giai đoạn 2 trong hệ thống sản xuất giống cây trồng là sản xuất hạt giống

a)

SNC

b)

NC

c)

tác giả.

d)

XN

27.

Nhiệm vụ của giai đoạn 1 trong hệ thống sản xuất giống cây trồng là sản xuất hạt giống

a)

 SNC

b)

NC

c)

tác giả

d)

XN

28.

Hạt giống nguyên chủng là sản phẩm của giai đoạn nào trong hệ thống sản xuất giống cây trồng?

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Giai đoạn 4

29.

Trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây thụ phấn chéo trải qua mấy vụ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì được tiến hành như sau:

a)

Từ hạt tác giả → hạt SNC→ hạt NC → hạt XN.

b)

Từ hạt tác giả → hạt SNC→ hạt NC → hạt XN.

c)

Giống nhập nội → hạt SNC → hạt NC → hạt XN

d)

Hạt giống SNC → hạt NC → hạt SNC → hạt XN

31.

Quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn có đặc điểm

a)

Vật liệu khởi đầu là các giống nhập nội, các giống bị thoái hóa.     

b)

Tiến hành 5 năm liên tục.

c)

Thu được sản phẩm là hạt XN

d)

Có 2 lần đánh giá dòng

32.

Hạt giống SNC được sản xuất:

a)

Ở các công ty, trung tâm, cơ sở sản xuất Quốc gia

b)

Ở các công ty hoặc các trung tâm sản xuất giống cây trồng

c)

Ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ty, trung tâm và cơ sở sản xuất

d)

Ở các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách

33.

Vật liệu khởi đầu để thực hiện quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo là:

a)

Các hạt giống nguyên chủng 

b)

Các giống nhập nội 

c)

Các giống nhập nội 

d)

Các hạt giống siêu nguyên chủng

34.

Theo em những câu dưới đây thì câu nào là câu đúng

a)

Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm 2 giai đoạn

b)

Hạt giống SNC được tạo ra từ hạt NC

c)

Trong quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo được tiến hành qua 4 vụ.

d)

Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì được tiến hành qua 5 năm

35.

Quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo khác với cây tự thụ phấn là

a)

Sản xuất ra hạt giống xác nhận

b)

Chọn lọc ra các cây ưu tú

c)

Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li

d)

Không cần chọn ruộng sản xuất ở khu cách li

36.

Đối với sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây nhân giống vô tính khác cây thụ phấn chéo ở điểm nào?

a)

Vật liệu khởi đầu là hạt SNC 

b)

Chọn ruộng sản xuất ở khu cách

li

c)

Vật liệu khởi đầu là thế hệ giống vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC

d)

Hạt XN được thu vào năm thứ  4

37.

Điểm giống nhau giữa quá trình sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính và ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì?

a)

Thời gian thực hiện

b)

Phải tiến hành đánh giá dòng

c)

Vật liệu khởi đầu: nguyên chủng

d)

Không tiến hành ở khu cách li

38.

Tại sao hạt giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng cần được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống chuyên trách?

a)

Vì đó là những hạt giống tốt

b)

Cơ sở có đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị hiện đại

c)

Cơ sở có đủ phương tiện và trình độ thực hiện quy trình kĩ thuật sản xuất giống

d)

Cơ sở sản xuất giống được trung ương quản lý

39.

Sản phẩm của vụ thứ 3 trong quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì là:

a)

Hạt NC        

b)

Hạt XN       

c)

   Hạt SNC

d)

Hạt tác giả

40.

Điều kiện áp dụng của quy trình sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì:

(1) Hạt SNC, (2) Hạt NC, (3) cây tự thụ phấn, (4) cây thụ phấn chéo, (5) cây rừng, (6) cây nông nghiệp

a)

(1), (3), (6

b)

(2), (3), (5)

c)

(2), (4), (6)

d)

(1), (4), (5)

41.

Điều kiện áp dụng của quy trình sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo:

(1) Hạt SNC, (2) Hạt NC, (3) cây tự thụ phấn, (4) cây thụ phấn chéo, (5) cách li, (6) cây nông nghiệp

a)

(1), (4), (5) (6)

b)

(2), (3), (5)

c)

(1), (3), (4),(6)

d)

(1), (4), (5)

42.

Chọn đối tượng cây trồng phù hợp với quy trình sản xuất giống ở mỗi nhóm cây trồng?

a)

cây rừng – cây mía.

b)

cây trồng thụ phấn chéo – cây ngô

c)

cây trồng tự thụ phấn – cây bầu, bí

d)

cây trồng nhân giống vô tính – cây rau cải.

43.

Theo em đâu là điều kiện áp dụng sơ đồ sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo?

a)

Đối tượng là cây rừng

b)

Đối tượng là cây rừng

c)

Được tiến hành ở khu cách li.

d)

Được tiến hành qua 5 năm

44.

Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp

a)

Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành

b)

Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

c)

Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây mới.

d)

Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào TV sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh

45.

Thứ tự đúng của các bước trong quy trình CN nhân giống bằng nuôi cây mô tế bào:

Cấy cây vào môi trường thích ứng (1), Trồng cây trong vườn ươm (2), Tạo rễ (3), Tạo chồi (4), Chọn vật liệu nuôi cấy (5), Khử trùng (6)

a)

2,3,4,5,6,1 

b)

2,3,4,5,6,1 

c)

1,2,3,4,5,6     

d)

5,6,3,4,1,2

46.

Mục đích của việc cấy cây vào môi trường thích ứng là giúp cây

a)

thích ứng dần với môi trường tự nhiên

b)

phát triển hoàn chỉnh

c)

thích ứng dần với môi trường sản xuất

d)

chồi phát triển nhanh

47.

Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào không có ý nghĩa nào sau đây

a)

Có hệ số nhân giống thấp

b)

Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền

c)

Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô công nghiệp

d)

Sản phẩm sạch bệnh

48.

Đối tượng được nhân giống phổ biến bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào:

a)

Thanh long

b)

Hoa lan.

c)

Ngô

d)

Rau cải

49.

Trong quy trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, tạo chồi được thực hiện ở bước thứ mấy?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

50.

Trong quy trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, tạo rễ được thực hiện ở bước thứ mấy?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

51.

Trong quy trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, khử trùng được thực hiện ở bước thứ mấy?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

52.

Trong quy trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, cấy cây vào môi trường thích ứng được thực hiện ở bước thứ mấy?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

53.

Vật liệu nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào là:

a)

Tế bào của mô phân sinh

b)

Tế bào của mô rễ

c)

Tế bào của mô thân

d)

Tế bào của mô lá

54.

Trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, người ta thường chọn vật liệu nuôi cấy là:

a)

Đỉnh sinh trưởng chồi, rễ, lá

b)

Rễ cây

c)

Lá non

d)

Cành bánh tẻ

55.

Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng là đánh giá:

a)

khách quan, đầy đủ  và phù hợp về giống mới.

b)

chính xác, phù hợp và đưa nhanh giống mới vào sản xuất.

c)

nhận kịp thời giống khách quan, chính xác và công mới.

d)

kịp thời để đưa giống mới vào sản xuất đại trà