WorksheetsSINH 10 - TRẮC NGHIỆM GIỮA HKI
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là.
tập hợp tất cả các loài từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
tập hợp tất cả các sinh vật sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong cơ thể sống.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm:
phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
tế bào, cơ thể, loài, quần xã, hệ sinh thái.
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
bào quan, tế bào, cơ thể, loài, quần xã, hệ sinh thái.
Các đặc trưng sống cơ bản của các cấp độ tổ chức sống gồm:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, …
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, di chuyển, cảm ứng, …
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, giác quan, …
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, di chuyển, phản xạ, …
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các cấp độ tổ chức của thế giới sống?
Nguyên tử - Phân tử - Bào quan -Tế bào - Mô - Hệ cơ quan - Cơ quan - Cơ thể - Quần thể - Quần xã - Hệ sinh thái.
Nguyên tử - Phân tử - Bào quan -Tế bào- Mô - Cơ quan - Hệ cơ quan - Cơ thể - Quần thể - Quần xã - Hệ sinh thái.
Nguyên tử - Phân tử Tế bào - Bào quan - Mô - Cơ quan - Hệ cơ quan - Cơ thể - Quần thể - Quần xã - Hệ sinh thái.
Nguyên tử - Phân tử - Bào quan - Tế bào Cơ thể - Mô - Cơ quan - Hệ cơ quan - Quần thể - Quần xã Hệ sinh thái.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
hệ cơ quan.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể
nhóm quần thể
quần xã
hệ sinh thái
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào
Cơ thể
Quần thể
Hệ sinh thái
Các quần xã sinh vật trong quần xã tương tác với nhau và với môi trường hình thành
Sinh quyển
Nhóm quần xã
Quần thể
Hệ sinh thái
Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu đặc điểm chung?
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh
Là hệ thống khép kín và ổn định
Liên tục tiến hóa
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc khép kín
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc thứ bậc
Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Thế giới tiến hóa liên tục
Tương tác với môi trường
Trong sự hình thành thế giới sống, các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ ... (1) ... với nhau. Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm ... (2) ... để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
(1) trên dưới (2) bậc thang
(1) trước sau (2) nền tảng
(1) anh em (2) cấu trúc
(1) chặt chẽ (2) nền tảng
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
phát triển và tiến hoá không ngừng.
Cơ thể sinh vật nào sau đây không chứa cấp độ tổ chức sống cơ quan?
Vi khuẩn.
Động vật.
Thực vật.
Con người.
Quá trình ở hình bên mô tả đặc điểm chung nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Cho đoạn thông tin sau: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ (1) …………. Cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào phân hóa thành các (2) ……………., (3) ………… khác nhau cùng phối hợp thực hiện tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
(1) cơ quan; (2) mô; (3) tế bào.
(1) tế bào; (2) mô; (3) cơ quan.
(1) mô; (2) cơ quan; (3) tế bào.
(1) mô; (2) tế bào; (3) cơ quan.
Ai là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước?
Antony van Leeuwenhoek.
Matthias Schleiden.
Rudolf Virchow.
Theodore Schwann.
Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
Robert Hooke.
Theodor Schwann.
Leeuwenhoek.
Matthias Schleiden.
Các nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ lớn cấu tạo nên tế bào là?
C, H, O, N, P, S.
C, O, N, P, I, K.
C, H, O, N, Fe, K.
C, H, O, N, Mg, Zn.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Fe.
Cu.
Mg.
Zn.
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?
Zn
Ca
K
Na
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên tính đa dạng và phong phú của các đại phân tử hữu cơ là
Oxygen.
Nitrogen.
Iron.
Carbon.
Carbonhydrate cấu tạo từ các nguyên tố nào sau đây?
C, H, O.
C, H, O, N.
C, H.
C, H, O, N, P.
Nucleid acid cấu tạo từ các nguyên tố nào sau đây?
C, H, O.
C, H, O, N.
C, H.
C, H, O, N, P.
Lipid cấu tạo từ các nguyên tố nào sau đây?
C, H, O.
C, H, O, N.
C, H.
C, H, O, N, P.
Trong mỡ heo có chứa nhiều
Lipid.
Protein.
Tinh bột.
Đường.
Lipid đơn giản cấu tạo gồm (mỡ, dầu ăn)
1 glycerol + 2 acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo.
2 glycerol + 3 acid béo.
2 glycerol + 2 acid béo.
Trong sữa động vật, loại đường nào sau đây chiếm phần lớn?
Galactose.
Glucose.
Fructose.
Maltose.
Trong quả chín có chứa nhiều carbohydrate loại nào sau đây?
Fructose.
Maltose.
Galactose.
Lactose.
Chức năng của DNA?
Dự trữ năng lượng cho tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Xúc tác cho các phản ứng hóa học.
RNA được cấu tạo từ
Một chuỗi polynucleotide.
Hai chuỗi polynucleotide song song cùng chiều.
Hai chuỗi polynucleotide song song ngược chiều.
Ba chuỗi polynucleotide.
DNA được cấu tạo từ
Một chuỗi polynucleotide.
Hai chuỗi polynucleotide song song cùng chiều.
Hai chuỗi polynucleotide song song ngược chiều.
Ba chuỗi polynucleotide.
Đơn phân của protein là
nucleotide.
amino acid.
glycerol.
glucose.
Hai chuỗi polynucleotide của DNA liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen.
peptide.
ion.
cộng hóa trị.
Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là
amino acid no và amino acid không no.
amino acid đơn giản và amino acid phức tạp.
amino acid có lợi và amino acid có hại.
amino acid thay thế và amino acid không thay thế.
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên protein là
C, H, O và S.
C, H, O và P.
C, H, O và N.
C, H, O và Ca.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về cellulose
Cellulose được cấu tạo từ các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic bền vững.
Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Các phân tử cellulose nằm song song được nối với nhau bằng liên kết hydrogen hình thành nên dạng vi sợi dài.
Cellulose dễ tan trong các dung môi hữu cơ thông thường.
Vỏ côn trùng được cấu tạo từ chất nào sau đây?
Cellulose.
Chitin.
Glycogen.
Tinh bột.
Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no.
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol.
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.
Tại sao trong điều kiện bình thường, mỡ động vật tồn tại ở trạng thái rắn?
Vì mỡ động vật được cấu tạo từ các acid béo no.
Vì mỡ động vật được cấu tạo từ các acid béo không no.
Vì mỡ động vật có thành phần chủ yếu là glycerol.
Vì mỡ động vật có thành phần chủ yếu là acid béo.
Cơm không có vị ngọt nhưng khi chúng ta nhai kĩ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm đã được biến đổi thành chất gì?
Maltose.
Chitin.
Testosterol.
Enzyme.
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
Tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?
Vì ăn chuối sẽ giúp bổ sung nhanh lượng nước đang thiếu hụt trong cơ thể.
Vì trong chuối có hàm lượng saccharose cao, giúp dự trữ nhiều năng lượng cho cơ thể.
Vì trong chuối có hàm lượng glucose cao, giúp dễ hấp thụ và phân giải nhanh để bổ sung năng lượng đã bị tiêu hao.
Vì chuối cung cấp các loại đường đa có kích thước phân tử lớn, giúp làm no nhanh chóng.
Người lớn tuổi nên hạn chế ăn là những loại thức ăn giàu cholesterol nào?
Nội tạng động vật, mỡ bò, mỡ lợn.
Cá, dầu cá.
Dầu đậu nành, dầu mè.
Sữa bò.
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Vì cơ thể người già không còn khả năng tiêu hóa mỡ.
Vì có nguy cơ bị xơ vữa động mạch, dẫn đến bệnh tim mạch.
Vì cơ thể người già không cần chất béo, đặc biệt là mỡ.
Vì có nguy cơ gây bệnh béo phì.
Thực phẩm nào sau đây không phải là nguồn cung cấp protein cho cơ thể?
Thịt.
Trứng.
Sữa.
Dầu ăn.
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicoside.
liên kết phosphodiester.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide trong 1 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicoside.
liên kết phosphodiester.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
Sinh giới ngày nay rất đa dạng, có khoảng 300.000 loài thực vật, 1,5 triệu loài động vật. Các loài khác nhau bởi vì
Hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide trên DNA.
Vai trò của DNA đối với tế bào, cơ thể.
Thành phần các bộ ba nucleotide trên DNA.
Kích thước của tế bào nhân sơ dao động từ
1 - 5 nm.
1 - 5 μm.
3 - 7 mm.
1 - 10 μm.
Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào sau đây?
Màng tế bào, tế bào chất và nhân.
Màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
Màng tế bào, tế bào chất hệ thống nội màng và vùng nhân.
Màng tế bào, tế bào chất, các bào quan có màng và vùng nhân.
Thành tế bào có chức năng
bảo vệ tế bào.
bảo vệ, quy định hình dạng của tế bào.
mang thông tin di truyền.
quy định tất cả các đặc điểm của tế bào.
Vùng nhân có chức năng
bảo vệ tế bào, quy định các đặc điểm của tế bào.
bảo vệ, quy định hình dạng của tế bào.
chứa DNA mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
thực hiện quá trình trao đổi chất.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
chitin.
peptidoglycan.
carbohydrate.
Dựa vào hình ảnh cho biết tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ
chứa chất dự trữ cho tế bào.
tổng hợp protein cho tế bào.
bảo vệ cho tế bào.
tham gia vào quá trình phân bào.
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu
xanh.
tím.
vàng.
đỏ.
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram dương có màu
cam
tím.
vàng.
đỏ.
