wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN10_KT1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy là:

a)

Khoa học

b)

Kĩ thuật

c)

Công nghệ

d)

Hệ thống kĩ thuật

2.

Việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất là:

a)

Kĩ thuật

b)

Khoa học

c)

Công nghệ

d)

Hệ thống kĩ thuật

3.

Giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ:

a)

Kĩ thuật

b)

Khoa học

c)

Công nghệ

d)

Hệ thống kĩ thuật

4.

Khoa học tự nhiên bao gồm lĩnh vực:

a)

Vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn, trái đất

b)

Vật lí, hóa học, sinh học, toán học, trái đất

c)

Vật lí, xây dựng, sinh học, toán học, trái đất

d)

Cơ khí, hóa học, sinh học, tâm lý, trái đất

5.

Phân loại công nghệ không căn cứ vào:

a)

Quy trình thực hiện

b)

Lĩnh vực kĩ thuật

c)

Đối tượng áp dụng

d)

Lĩnh vực khoa học

6.

Công nghệ … được phân loại theo lĩnh vực khoa học

a)

thông tin

b)

vận tải

c)

trồng cây trong nhà kính

d)

ô tô

7.

Chọn phát biểu sai. Theo đối tượng áp dụng có công nghệ

a)

thông tin

b)

nano

c)

vật liệu

d)

ô tô

8.

Công nghệ … được phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật

a)

thông tin

b)

vận tải

c)

trồng cây trong nhà kính

d)

ô tô

9.

Công nghệ … được phân loại theo đối tượng áp dụng

a)

thông tin

b)

vận tải

c)

trồng cây trong nhà kính

d)

ô tô

10.

Chọn phát biểu sai. Mối quan hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ:

a)

Kĩ thuật là cơ sở của khoa học

b)

Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới

c)

Công nghệ thúc đẩy khoa học

d)

Khoa học là cơ sở của kĩ thuật

11.

Hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể là:

a)

Hệ thống kĩ thuật

b)

Công nghệ

c)

Kĩ thuật

d)

Khoa học

12.

Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có mấy phần chính ?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

13.

Đầu ra của máy tăng âm là:

a)

Tín hiệu âm thanh

b)

Loa

c)

Bộ khuếch đại

d)

Micro

14.

Bộ phận xử lí của máy tăng âm là:

a)

Bộ khuếch đại

b)

Loa

c)

Tín hiệu âm thanh

d)

Micro

15.

Đầu vào của bàn là:

a)

Điện năng

b)

Chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng

c)

Chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng

d)

Nhiệt năng

16.

Bộ phận xử lí của bàn là:

a)

Điện năng

b)

Chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng

c)

Chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng

d)

Nhiệt năng

17.

Đầu ra của bàn là:

a)

Điện năng

b)

Chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng

c)

Chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng

d)

Nhiệt năng

18.

Cấu trúc hệ thống kĩ thuật mạch kín và mạch hở khác nhau ở điểm nào ?

a)

Tín hiệu phản hồi

b)

Bộ phận xử lí

c)

Đầu ra

d)

Đầu vào

19.

Cấu trúc hệ thống kĩ thuật được chia làm mấy loại ?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

20.

Điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác là công nghệ:

a)

Luyện kim

b)

Đúc

c)

Gia công cắt gọt

d)

Hàn

21.

Chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình dạng và kích thước phù hợp với yêu cầu là công nghệ:

a)

Luyện kim

b)

Đúc

c)

Gia công cắt gọt

d)

Hàn

22.

Thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu là công nghệ:

a)

Luyện kim

b)

Đúc

c)

Gia công cắt gọt

d)

Hàn

23.

Nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy hoặc dẻo. Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép là công nghệ:

a)

Luyện kim

b)

Đúc

c)

Gia công cắt gọt

d)

Hàn

24.

Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng

b)

điện năng thành quang năng

c)

điện năng thành các năng lượng khác

d)

năng lượng điện sang cơ năng

25.

Công nghệ điện – quang là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng

b)

điện năng thành quang năng

c)

điện năng thành các năng lượng khác

d)

năng lượng điện sang cơ năng

26.

Công nghệ điện – cơ là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng

b)

điện năng thành quang năng

c)

điện năng thành các năng lượng khác

d)

năng lượng điện sang cơ năng

27.

Thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp là công nghệ:

a)

Điều khiển và tự động hoá

b)

Truyền thông không dây

c)

Luyện kim

d)

Gia công cắt gọt

28.

Công nghệ cho phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà không cần dây dẫn làm môi trường truyền là công nghệ:

a)

Điều khiển và tự động hoá

b)

Truyền thông không dây

c)

Luyện kim

d)

Gia công cắt gọt

29.

Truyền thông không dây gồm mấy loại ?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

30.

Trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí có công nghệ phổ biến là:

a)

Luyện kim, đúc, gia công cắt gọt, gia công áp lực, hàn

b)

Luyện kim, đúc, gia công cắt gọt, gia công áp lực, sản xuất điện năng

c)

Điện - quang, đúc, gia công cắt gọt, gia công áp lực, hàn

d)

Điện - cơ, đúc, gia công cắt gọt, gia công áp lực, sản xuất điện năng

31.

Trong lĩnh vực điện – điện tử có công nghệ phổ biến là:

a)

Sản xuất điện năng, điện – quang, điện - cơ, điều khiển và tự động hóa, truyền thông không dây

b)

Gia công cắt gọt, điện – quang, điện - cơ, điều khiển và tự động hóa, truyền thông không dây

c)

Gia công cắt gọt, điện – quang, điện - cơ, điều khiển và tự động hóa, gia công áp lực

d)

Sản xuất điện năng, điện – quang, điện - cơ, điều khiển và tự động hóa, gia công áp lực

32.

Khoa học là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

33.

Kĩ thuật là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

34.

Công nghệ là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

35.

Hệ thống kĩ thuật là

a)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

d)

hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

36.

Công nghệ luyện kim là công nghệ

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình dạng và kích thước phù hợp với yêu cầu.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.

37.

Công nghệ đúc là công nghệ

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình dạng và kích thước phù hợp với yêu cầu.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.

38.

Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình dạng và kích thước phù hợp với yêu cầu.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.

39.

Công nghệ hàn là công nghệ

a)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm. Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình dạng và kích thước phù hợp với yêu cầu.

c)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.

40.

Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng.

b)

điện năng thành quang năng.

c)

năng lượng điện sang cơ năng.

d)

điện năng thành các năng lượng khác.

41.

Công nghệ điện - quang là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng.

b)

điện năng thành quang năng.

c)

năng lượng điện sang cơ năng.

d)

điện năng thành các năng lượng khác.

42.

Công nghệ điện - cơ là công nghệ biến đổi

a)

các năng lượng khác thành điện năng.

b)

điện năng thành quang năng.

c)

năng lượng điện sang cơ năng.

d)

điện năng thành các năng lượng khác.

43.

Công nghệ điều khiển và tự động hoá là công nghệ

a)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

b)

cho phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà không cần dây dẫn làm môi trường truyền.

c)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

d)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

44.

Công nghệ truyền thông không dây là công nghệ

a)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

b)

cho phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà không cần dây dẫn làm môi trường truyền.

c)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

d)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

45.

Công nghệ nano là công nghệ

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính.

46.

Công nghệ in 3D là công nghệ

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính.

47.

Công nghệ năng lượng tái tạo là công nghệ

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính.

48.

Công nghệ trí tuệ nhân tạo là công nghệ

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính.

49.

Công nghệ internet vạn vật là công nghệ

a)

phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

công nghệ kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet.

50.

Công nghệ Robot thông minh là công nghệ

a)

Robot có “bộ não” sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng “nhận thức”, ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống.

b)

phân tích mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

c)

sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như năng lượng: gió, mặt trời, nước, địa nhiệt…

d)

công nghệ kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet.