wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thi Cuối Học Kì 2 - Khối 9

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ, với sự phối hợp chiến đấu và chi viện của miền Bắc, quân dân miền Nam đã giành được thắng lợi mở đầu ở

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho), Bình Giã (Bà Rịa)

b)

An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước), Pleime (Gia Lai)

d)

Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi)

2.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam bằng các lực lượng nào?

a)

Quân đội Mỹ, quân đồng Minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Sài Gòn và liên quân Mỹ - Anh - Pháp

d)

Quân đội Mỹ và quân đồng minh của Mĩ

3.

Trong cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972 (từ tháng 3 đến tháng 6-1972), quân Giải phóng chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

b)

Huế, Đà Nẵng và Tây Nam Bộ

c)

Quảng Ngãi, Bình Định và Đông Nam Bộ

d)

Ninh Thuận, Bà Rịa và Tây Nam Bộ

4.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần 2 tháng (từ ngày 4-3 đến ngày 2-5-1975) với các chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

5.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam năm 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 tại Quảng Trị

c)

Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào của quân dân

6.

Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự lớn nào sau đây?

a)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

b)

Đánh bại cuộc hành quân 'tìm diệt' Việt Cộng của Mỹ

c)

Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào

d)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam

7.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

trận 'Điện Biên Phủ trên không' cuối năm 1972

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

8.

Chiến thắng nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược để giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến thắng Tây Nguyên

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Núi Thành

d)

Chiến thắng Phước Long

9.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long

10.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

11.

Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là:

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Sài Gòn - Gia Định.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

12.

Chiến thắng Vạn Tường (1963) đã mở ra cao trào:

a)

"đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc".

b)

"đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

c)

"tất cả vì miền Nam thân yêu".

d)

"tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

13.

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 - 1968 là:

a)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

b)

tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

c)

vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

d)

chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.

14.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là gì?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam.

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh cục bộ".

d)

Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.

15.

Ngày 25-4-1975, nhân dân cả nước bầu ra Quốc hội khóa VI. Sự kiện này đã đánh dấu việc

a)

Quốc hội chung nước Việt Nam thống nhất ra đời

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

hiệp thương chính trị thống nhất hai miền Nam Bắc

d)

thắng lợi hoàn toàn của Đại thắng Xuân 1975

16.

Sau chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), thực tiễn nào sau đây ở Việt Nam đặt ra yêu cầu thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Đất nước chưa hoàn toàn thống nhất về mặt lãnh thổ và lãnh hải

b)

Đất nước thống nhất về lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại hai hình thức nhà nước

c)

Yêu cầu cấp thiết của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước

d)

Trung ương Đảng họp đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước

17.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả tiêu biểu cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1978)?

a)

Đập tan hành động xâm lược của quân Pôn Pốt

b)

Thành lập Mặt trận Đoàn kết Campuchia

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi

18.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước của Việt Nam được thể hiện thông qua sự kiện nào sau đây?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung diễn ra trong cả nước

c)

Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền Nam - Bắc nhất trí chủ trương thống nhất đất nước

d)

Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1978)?

a)

Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam

b)

Đập tan hành động xâm lược của quân Pôn Pốt

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi

20.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đòi hỏi Việt Nam phải tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1991 là do

a)

Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa

b)

một số nước tiến hành cải cách, mở cửa đạt được nhiều thành tựu

c)

kinh tế khủng hoảng, hành hóa khan hiếm, lạm phát leo thang

d)

mở rộng hợp tác quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu của quốc gia

21.

Một trong những nội dung quan trọng về đường lối đổi mới đất nước được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) là

a)

đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

b)

toàn diện thể chế chính trị Việt Nam

c)

đổi mới chính trị gắn liền với nâng cao đời sống nhân dân

d)

đổi mới về chính trị gắn liên với quốc phòng, an ninh

22.

Một trong những kết quả tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1991 là

a)

chỉ tập trung phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất khu vực Đông Nam Á

c)

Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới

d)

lương thực, thực phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

23.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là

a)

Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn, thiếu thốn

b)

xã hội lâm vào tình trạng bất ổn nghiêm trọng

c)

nhiều cơ sở kinh tế còn lạc hậu, sản xuất chưa hiệu quả

d)

tình hình thiếu lương thực diễn ra ngày càng trầm trọng

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1991?

a)

Đưa Việt Nam dần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

b)

Mỹ tuyên bố xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam

c)

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đạt tốp đầu của châu Á

d)

Đưa Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp trong khu vực

25.

Một trong những nội dung được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) về đường lối đổi mới đất nước là

a)

đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới kinh tế làm trọng tâm

b)

đổi mới căn bản, toàn diện thể chế chính trị của Việt Nam

c)

đổi mới chính trị gắn liền với đa dạng nền văn hóa dân tộc

d)

đổi mới cơ cấu của tất cả các ngành kinh tế trọng điểm

26.

Trong giai đoạn 1986 - 1991, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Phát triển thành phần kinh tế tập trung quan liêu bao cấp

b)

Trở thành quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất Đông Nam Á

c)

Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới

d)

Lương thực, thực phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân

27.

Trong giai đoạn 1976 - 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơ Me đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

28.

Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

b)

Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

d)

Để theo kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

29.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là:

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

30.

Nội dung nào phản ánh quan điểm đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI?

a)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

Đổi mới về chính trị.

c)

Đổi mới về văn hóa.

d)

Đổi mới về kinh tế.

31.

Theo quyết định của kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố:

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Sài Gòn.

c)

Gia Định.

d)

Biên Hòa.

32.

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là biểu hiện của xu hướng nào sau đây của thế giới từ năm 1991 đến nay?

a)

Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Xu thế hợp tác trên lĩnh vực chính trị

d)

Điều chỉnh quan hệ hợp tác quốc tế

33.

Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tiến hành xung đột để giải quyết mâu thuẫn

b)

Chạy đua vũ trang, cạnh tranh sắc mạnh quân sự

c)

Xây dựng quan hệ chiến lược ổn định và cân bằng

d)

Cạnh tranh sức mạnh khoa học - kỹ thuật

34.

Những yếu tố nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến sự ra đời của trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay?

a)

Liên Xô tan rã, sự phát triển mạnh mẽ của nước Mỹ

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - kỹ thuật, xu thế toàn cầu hóa

c)

Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự trỗi dậy của Trung Quốc, sự phục hồi của nước Nga

35.

Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, nước nào sau đây đã cố gắng thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Đức

c)

Nhật Bản

d)

Mỹ

36.

Trật tự thế giới mới được hình thành từ năm 1991 đến nay được gọi là

a)

trật tự đơn cực

b)

trật tự đa cực

c)

trật tự lưỡng cực

d)

trật tự rộng mở

37.

Thể chế chính trị được thiết lập tại Liên bang Nga theo Hiến pháp năm 1993 là

a)

Cộng hòa tổng thống

b)

Cộng hòa đại nghị

c)

Cộng hòa liên bang

d)

Xã hội chủ nghĩa

38.

Đâu không phải là thách thức mà nước Nga phải đối mặt từ sau năm 1991?

a)

Tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái.

b)

Những cuộc xung đột sắc tộc.

c)

Phong trào li khai ở vùng Tréc - xni - a.

d)

Nhân dân Nga đấu tranh phản đối thể chế Tổng thống Liên bang.

39.

Nét nổi bật trong đối nội ở Liên bang Nga giai đoạn 1991 - 2000 là:

a)

xung đột lãnh thổ với láng giềng.

b)

xung đột sắc tộc diễn ra căng thẳng.

c)

sự tranh chấp giữa các đảng phái.

d)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh.

40.

Phong trào xung đột sắc tộc căng thẳng nhất nước Nga là:

a)

Phong trào li khai vùng Tréc - xni - a.

b)

Phong trào xung đột ở Moscow.

c)

Phong trào xung đột ở Grozny.

d)

Phong trào xung đột ở Ta - tắc - tan.

41.

Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Dân chủ tư sản.

c)

Tổng thống liên bang.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

42.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga là:

a)

quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.

b)

quốc gia được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.

c)

quốc gia nắm mọi quyền hành ở Đông Âu

d)

quốc gia đứng đầu Liên bang Nga Xô Viết

43.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga giai đoạn 1990 - 1995?

a)

Tăng trưởng âm.

b)

Tăng trưởng nhanh chóng.

c)

Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

d)

Tăng trưởng chậm.

44.

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ:

a)

phát triển nhanh chóng.

b)

lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

c)

trải qua một số đợt suy thoái ngắn.

d)

phát triển 'thần kì'.

45.

Ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát.

b)

Khủng hoảng kinh tế- tài chính lớn nhất trong lịch sử.

c)

Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD.

d)

Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố.