wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 2

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Biển Đông được xem như cầu nối giữa hai đại dương là

a)

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

b)

B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

c)

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

2.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

A. Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan

b)

B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

c)

C. Vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.

d)

D. Vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ.

3.

. Ảnh hưởng của biển đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông là

a)

A. làm giảm nền nhiệt độ.

b)

B. mang đến lượng mưa lớn cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. tăng độ ẩm.

d)

D. làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô.

4.

Hệ sinh thái phát triển mạnh ở vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển của nước ta là

a)

A. rừng ngập nước

b)

B. trảng cỏ cây bụi

c)

C. rừng.ngập mặn

d)

D. thảm cỏ ngập nước.

5.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở

a)

A. Bắc Bộ

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ

d)

D. Nam Bộ.

6.

Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao đang khai thác ở Biển Đông là

a)

A. vàng, dầu mỏ

b)

B. sa khoáng, khí đốt

c)

C. titan, dầu mỏ

d)

D. dầu mỏ, khí đốt

7.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

A. Nam Côn Sơn và Cửu Long.

b)

B. Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng,

c)

C. Nam Côn Sơn và sồng Hồng.

d)

D. Thổ Chu - Mã Lai và Cửu Long

8.

Vùng biển thuận lợi nhất cho phát triển nghề làm muối ở nước ta là

a)

A. Bắc Bộ.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ

d)

D. Nam Bộ.

9.

Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là

a)

A. từ 3 đến 4 cơn

b)

B. từ 1 đến 2 cơn.

c)

C. từ 8 đến 9 cơn

d)

D. từ 6 đến 7 cơn

10.

Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng

a)

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

b)

B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ

d)

D. Bắc Bộ và Nam Bộ.

11.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực

a)

A. Bắc Bộ.

b)

B. Trung Bộ

c)

C. Nam Bộ

d)

D. Vịnh Thái Lan

12.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

a)

A. địa hình.

b)

B. khí hậu.

c)

C. sông ngòi

d)

D. thực vật

13.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

a)

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.

b)

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.

c)

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.

d)

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hoà quanh năm.

14.

. Lãnh thổ Việt Nam là nơi

a)

A. các khối khí hoạt động tuần hoàn, nhịp nhàng.

b)

B. gió mùa mùa hạ hoạt động quanh năm.

c)

C. gió mùa mùa đông hoạt động quanh năm.

d)

D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa.

15.

Kiểu thời tiết lạnh, khô xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào

a)

A. nửa đầu mùa đông

b)

B. giữa mùa đông

c)

C. nửa cuối mùa đồng

d)

D. giữa mùa xuân

16.

Kiểu thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào

a)

A. nửa đầu mùa đông

b)

B. giữa mùa đông

c)

C. nửa cuối mùa đông

d)

D. giữa mùa xuân

17.

Mưa phùn vào nửa cuối mùa đông là kiểu thời tiết đặc trưng của khu vực

a)

A. Tây Bắc

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Đông Bắc

d)

D. Nam Trung Bộ

18.

Kiểu thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

A. gió mùa mùa đông bị suy yếu nên tăng độ ẩm.

b)

B. gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng đến nước ta.

c)

C. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.

d)

D. khối khí lạnh di chuyển qua biển trước khi ảnh hưởng đến nước ta.

19.

Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là

a)

A. lạnh và ẩm.

b)

B. lạnh, khô và trời quang mây.

c)

C. nóng và khô

d)

D. lạnh, trời âm u nhiều mây.

20.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm là

a)

A. kéo dài liên tục trong 3 tháng.

b)

B. kéo dài liên tục trong 2 tháng.

c)

C. mạnh vào nửa đầu mùa đông, bị suy yếu vào nửa cuối mùa đông.

d)

D. không kéo dài liên tục mà chỉ xuất hiện từng đợt.

21.

Từ vĩ tuyến 16°B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là

a)

A. gió mùa Tây Nam

b)

B. gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

C. gió mùa Đông Bắc.

d)

D. gió mùa Đông Nam

22.

Hiện tượng thời tiết đặc sắc nhất vào thời kì mùa đông ở Bắc Bộ là

a)

A. mưa rào

b)

B. mưa ngâu

c)

C. mưa phùn.

d)

D. mưa đá.

23.

Hướng thổi chiếm ưu thế của gió Tín phong bán cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là

a)

A. đông Bắc

b)

B. tây Bắc

c)

C. tây nam.

d)

D. đông nam

24.

Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền nước ta lớn hơn diện tích đất liền khoảng

a)

A. gần 2 lần.

b)

B. hơn 3 lần

c)

C. gần 4 lần

d)

D. hơn 5 lần

25.

Vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển là

a)

A. ĐBSH

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Tây Nguyên

d)

D. ĐBSCL

26.

Tính từ đất liền ra, các bộ phận thuộc vùng biển của nước ta lần lượt là

a)

A. lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế.

b)

B. tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền về kinh tế, nội thuỷ.

c)

C. lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế.

27.

Sinh vật biển ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài không phải do nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

A. Biển nước ta có độ sâu trung bình

b)

B. Độ muối trung bình khoảng 30 - 33 .

c)

C. Biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.

d)

D. dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá

28.

Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá thuộc vùng biển khu vực

a)

A. vịnh Bắc Bộ.

b)

B. vịnh Thái Lan

c)

C. DHNTB

d)

D. Đông Nam Bộ

29.

Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng nào sau đây?

a)

A. ĐBSH

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. DHNTB

d)

D. ĐBSCL

30.

Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Hàng năm cạc cánh đồng muối ở nước ta cung cấp một lượng muối hơn

a)

A. 90 nghìn tấn

b)

B. 900 tấn.

c)

C. 900 triệu tấn

d)

D. 900 000 tấn

31.

Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh pha lê tập trung chủ yếu ở các đảo thuộc tỉnh

a)

A. Quảng Ninh, Quảng Bình

b)

B. Ninh Thuận, Bình Thuận,

c)

C. Khánh Hoà, Ninh Thuận.

d)

D. Quảng Ninh, Khánh Hoà.

32.

Loại tài nguyên mới được khai thác gần đây nhưng có giá trị rất lớn trên vùng biển và thềm lục địa nước ta là

a)

A. cát thuỷ tinh

b)

B. dầu và khí

c)

C. muối biển

d)

D. hải sản.

33.

Những điều kiện thuận lợi để phát triển GTVT biển ở nước ta không phải là

a)

A. vị trí gần các tuyến hàng hải Quốc tế trên Biển Đông.

b)

B. dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín.

c)

C. nhiều cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng.

d)

D. hoạt động của bão trên biển hoạt động theo mùa.

34.

Thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta không thể hiện qua việc

a)

A. dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.

b)

B. một số đảo, quần đảo thuộc chủ quyền nước ta có các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng và phong cảnh đẹp.

c)

C. vùng biển ấm quanh năm, các hoạt động thể thao dưới nước có thể phát triển.

d)

D. vùng biển nước ta có độ muối trung bình khoảng 30 - 33 %o

35.

Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp thuận lợi cho du lịch. Thứ tự đúng một số bãi tắm nổi tiếng từ Bắc vào Nam là

a)

A. Bãi Cháy, sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.

b)

B. Trà Cổ, Cát Bà, Thiên cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.

c)

C. Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.

d)

D. Trà Cổ, Đồ Sơn, sầm Sơn, Thiên cầm, Mỹ Khê.

36.

Những đảo có đông dân cư sinh sống ở vùng biển nước ta là

a)

A. Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.

b)

B. Cái Bầu, Cát Bà, cồn cỏ, Phú Quý, Phú Quốc,

c)

C. Cát Bà, Cồn cỏ, Phú Quý, Phú Quốc.

d)

D. Cái Bầu, Cát Bà, cồn cỏ, Lý Sơn, Phú Quốc.

37.

Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

A. Quảng Trị, Bình Thuận

b)

B. Quảng Ngãi, Khánh Hoà.

c)

C. Quảng Ngãi, Bình Thuận.

d)

D. Khánh Hoà, Bình Thuận

38.

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo ở nước ta?

a)

A. Phú Quốc

b)

B. Cát Bà

c)

C. Hoàng Sa

d)

D. Trường Sa

39.

Thứ tự đúng một số huyện đảo của nước ta từ Nam ra Bắc là

a)

A. Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa, Trường Sa, Kiên Hải.

b)

B. Phú Quốc, Phú Quý, cồn cỏ, Cát Hải, Lý Sơn.

c)

C. Trường Sa, Lý Sơn, Hoàng Sa, cồn cỏ, Cô Tô.

d)

D. Vân Đồn, Kiên Hải, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa.

40.

Các đảo, quần đảo nước ta không thể hiện vai trò nào sau đây?

a)

A. Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

b)

B. Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.

c)

C. Là cơ sở để xây dựng các vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

D. Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển, đảo và thềm lục địa.

41.

Lí do phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là

a)

A. hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.

b)

B. trên các đảo có người sinh sống phải có hoạt động kinh tế tổng hợp.

c)

C. môi trường đảo rất nhạy cảm với tác động của con ngư

d)

D. môi trường biển là không thể chia cắt được.

42.

. Phương hướng để khai thác bền vững tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta không phải là

a)

A. tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.

b)

B. tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao.

c)

C. cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt.

d)

D. cấm các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.

43.

Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phân bảo vệ vùng trời, vùng biên và thềm lục địa nước ta là

a)

A. đánh bắt xa bờ

b)

B. đánh bắt ven bờ

c)

C. trang bị vũ khí quân sự.

d)

D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ