Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỘC THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT THCS BA ĐÌNH 2021 (Khối 6, 7)

Total questions: 30

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
a)
A. Biển báo cấm.
b)
B. Biển báo nguy hiểm.
c)
C. Biển hiệu lệnh.
d)
D. Biển chỉ dẫn.
2.
Câu 2. Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?
a)
A. Biển báo cấm.
b)
B. Biển báo nguy hiểm.
c)
C. Biển hiệu lệnh.
d)
D. Biển chỉ dẫn.
3.
Câu 3. Trẻ em bao nhiêu tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3?
a)
A. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
b)
B. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
c)
C. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
d)
D. Từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
4.
Câu 4. Theo luật hiện hành, người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ mà không cài quai đúng quy cách bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A. 100.000đ - 300.000đ.
b)
B. 100.000đ - 150.000đ.
c)
C. 100.000đ - 200.000đ.
d)
D. 100.000đ - 250.000đ.
5.
Câu 5. Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo luật hiện hành, hành vi này bị xử phạt bao nhiêu ?
a)
A. 30.000đ - 400.000đ.
b)
B. 50.000đ - 400.000đ.
c)
C. 60.000đ - 400.000đ.
d)
D. 70.000đ - 400.000đ.
6.
Câu 6. Theo luật hiện hành, người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt bao nhiêu?
a)
A. 100.000đ - 150.000đ.
b)
B. 100.000đ - 200.000đ.
c)
C. 200.000đ - 300.000đ.
d)
D. 200.000đ - 400.000đ.
7.
Câu 7. Vạch kẻ đường là
a)
A. Vạch chỉ phân chia làn đường, vị trí hướng đi, vị trí dừng lại.
b)
B. Vị trí dừng và vị trí trên đường.
c)
C. Vạch chỉ vị trí hướng đi và vị trí đứng.
d)
D. A và B đúng.
8.
Câu 8. Hành vi nào sau đây khi tham gia giao thông bị pháp luật nghiêm cấm?
a)
A. Người đi bộ đi trên vỉa hè.
b)
B. Trẻ em dưới 16 tuổi điều khiển xe gắn máy.
c)
C. Người đi xe đạp không mang vác và chở vật cồng kềnh.
d)
D. Người đi xe gắn máy đội mũ bảo hiểm.
9.
Câu 9. Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại trẻ em ?
a)
A.    Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.
b)
B. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý.
c)
C. Là hành vi gây bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán.
d)
D. Là các hành vi gây thương tổn.
10.
Câu 10. Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. Thuộc quyền nào của trẻ em ?
a)
A. Quyền về tài sản.
b)
B. Quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu.
c)
C. Quyền vui chơi, giải trí.
d)
D. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
11.
Câu 11. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình được hiểu như thế nào?
a)
A.    Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
b)
B.    Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.
c)
C.    Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm nguyện vọng với cha mẹ, các thành viên trong gia đình, dòng họ.
d)
D.    Cả 3 ý trên.
12.

Câu 12. Khi gặp những tình huống khiến em không thoái mái, lo sợ hoặc biết, chứng kiến bạn mình bị bạo lực, xâm hại, em có thể làm gì?

a)

A. Gọi tới số 111 — số điện thoại của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. 

b)

B. Báo cáo trên Ứng dụng “Tổng đài 111”.

c)

C. Gọi cho người em tin cậy.

d)

D.    Tất cả các phương án trên.

13.
Câu 13. Theo Luật trẻ em, “phát triển toàn diện trẻ em” được hiểu như thế nào ?
a)

A.    Thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức.

b)
B.    Mối quan hệ xã hội của trẻ em.
c)
C.    Cả A, B đều đúng.
d)
D.    Không có đáp án nào đúng.
14.
Câu 14. Bộ Y tế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em?
a)
A.    Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em.
b)
B.    Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
c)
C.    Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.
d)
D.    Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.
15.
Câu 15. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Là bổn phận của trẻ em đối với ai?
a)
A.    Bổn phận của trẻ em với quê hương, đất nước.
b)
B.    Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
c)
C.    Bổn phận của trẻ em đối với bản thân.
d)
D.    Bổn phận của trẻ em đối với gia đình.
16.

Câu 16. A và B là bạn thân. Một hôm A đến nhà B chơi, hai người có uống chung một cốc trà sữa, cùng ăn món trứng bồng bềnh. Ngày hôm sau B nhận được tin báo trong gia đình mình có người bị nhiễm COVID - 19. Trường hợp này, A cần

a)
A.    bịp khẩu trang, không cần cách li.
b)
B.    gọi Bộ y tế, cách li tại nhà.
c)
C.    im lặng không khai báo, trốn cách li.
d)
D.    gọi Bộ y tế, đi cách li tại bệnh viện.
17.
Câu 17. Quy trình rửa tay thường quy có mấy bước?
a)
A.    3 bước.
b)
B.    4 bước.
c)
C.    5 bước.
d)
D.    6 bước.
18.
Câu 18. Khoảng cách an toàn nhất để chống COVID - 19 là
a)
A.    nửa vòng Trái Đất.
b)
B.    1 mét.
c)
C.    2 mét.
d)
D.    3 mét.
19.
Câu 19. Bạo lực học đường ở Việt Nam là gì?
a)
A.    Là những biểu hiện bạo lực của học sinh, sinh viên trong giờ học, trong khuôn viên nhà trường.
b)
B.    Là một tệ nạn xã hội cần được xử lý một cách cứng rắn.
c)
C.    Là hiện tượng học sinh, sinh viên dùng hành vi mang tính bạo lực để giải quyết mâu thuẫn.
d)
D.    Là một trào lưu của học sinh, sinh viên.
20.
Câu 20. Tại sao phải ngăn chặn bạo lực học đường?
a)

A. Vì đó là một trào lưu lệch lạc.

b)

B. Vì học sinh có thể bị xử lý hình sự bởi hành vi bạo lực của mình.

c)

C. Vì sự phát triển kinh tế – xã hội.

d)

D. Vì bạo lực học đường ảnh hưởng to lớn tới việc học tập của học sinh nói riêng và sự giáo dục của nhà trường nói chung, gây những hệ quả xấu đối với sự phát triển toàn diện của xã hội.

21.
Câu 21. Những hành vi có tính chất bạo lực học đường có thể xâm hại tới quyền nào của nạn nhân?
a)

A. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.

b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự.
c)

C. Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe.

d)

D. Tất cả các quyền trên.

22.
Câu 22. Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) có hành vi xâm hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị sẽ bị pháp luật trừng trị như thế nào?
a)

A. Vì chưa thành niên nên sẽ không bị xử lý.

b)
B.    Chỉ bị xử lý kỷ luật ở nhà trường.
c)
C.    Có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự (nếu hành vi gây nguy hại đủ lớn).
d)
D.    Tất cả các đáp án trên đều sai.
23.
Câu 23. Hành vi tụ tập đông người ở nơi công cộng người gây mất trật tự công cộng bị xử phạt hành chính với mức nào dưới đây?
a)
A. 100.000 đ đến 300.000 đ.
b)
B. 500.000 đ đến 1000.000 đ.
c)
C. 500.000 đ đến 1200.000 đ.
d)
D. 500.000 đ đến 700.000 đ.
24.

Câu 24. Ý nào sau đây không đúng quy định về hành vi, ứng xử chung của học sinh?

a)
A.    Khi đi xe đạp điện hoặc ngồi trên xe máy tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm.
b)
B.    Khi sử dụng các trang mạng xã hội không được sử dụng những từ thiếu văn hóa, không có hành động làm tổn thương đến người khác.
c)
C.    Không gây gổ, đánh nhau.
d)
D.    Không được tích cực tham gia hoạt động thể thao do nhà trường tổ chức.
25.
Câu 25. Theo quy định, thời gian có mặt của học sinh tại trường khi đi học trực tiếp là
a)
A.    7 giờ 10 phút.
b)
B.    7 giờ 15 phút.
c)
C.    7 giờ 20 phút.
d)
D.    7 giờ 30 phút.
26.
Câu 26. Khi đến trường, học sinh bắt buộc phải
a)
A.    cắt tóc gọn gàng.
b)
B.    mặc đồng phục, đi giày hoặc dép có quai hậu.
c)
C.    mặc đồng phục, cắt tóc gọn gàng, không được nhuộm tóc.
d)
D.    mặc đồng phục, cắt tóc gọn gàng, đi giày hoặc dép quai hậu, không được nhuộm tóc.
27.
Câu 27. Giờ ra chơi, học sinh không được
a)
A.    đọc sách.
b)
B.    nô đùa cùng các bạn ở trong lớp.
c)
C.    sang chơi với các bạn lớp khác.
d)
D.    nô đùa, chay nhảy ngoài hành lang, khu vực công trường thi công.
28.
Câu 28. Khi tham gia học online, học sinh không được làm những điều gì sau đây?
a)
A.    Bật các thiết bị, chương trình khác trên máy tính, điện thoại theo yêu cầu của giáo viên.
b)
B.    Tạm biệt và ấn nút rời buổi học khi có hiệu lệnh kết thúc giờ học của giáo viên.
c)
C.    Chuẩn bị đồ dùng học tập trước khi giờ học bắt đầu.
d)
D.    Bật các thiết bị, chương trình khác trên máy tính, điện thoại.
29.
Câu 29. Luật bảo vệ môi trường được Nhà nước ta ban hành lần đầu tiên vào
a)
A.    8/1991.
b)
B.    1/1994.
c)
C.    12/2003.
d)
D.    4/2007.
30.
Câu 30. Các hành vi vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A.    1 triệu đến 2 triệu.
b)
B.    2 triệu đến 3 triệu.
c)
C.    3 triệu đến 4 triệu.
d)
D.    3 triệu đến 5 triệu.