wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật viên chức 03

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?

a)

Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

b)

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

c)

Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào

a)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

b)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp cộng lập.

3.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

4.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.

b)

Bảo đảm tính cạnh tranh.

c)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

d)

Tất cả đều đúng

5.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

b)

Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.

d)

Tất cả đều đúng

6.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

b)

Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

d)

Tất cả đều đúng

7.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

c)

Cả A vả B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

8.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua

a)

thi tuyển

b)

xét tuyển.

c)

thi tuyển và xét tuyển.

d)

thi tuyển hoặc xét tuyển.

9.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

10.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24, Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

11.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Viên chức quản lí.

c)

Viên chức quản lí nhân sự.

d)

Hiệu trưởng.

12.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Bộ Nội Vụ.

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

13.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian

a)

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

b)

từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

c)

từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

d)

từ đủ 18 tháng đến 60 tháng.

14.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làn việc, Điền vào chỗ trống: “Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể................, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

a)

từ ngày 01 tháng 6 năm 2020

b)

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020

c)

từ ngày 01 tháng 1 năm 2020

d)

từ ngày 01 tháng 5 năm 2020

15.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

c)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng.

d)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

16.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc.Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020.

b)

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này.

c)

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d)

Tất cả đều đúng.

17.

Theo Luật viên chức sổ: 26/VBHN-VPQH, Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?

a)

7

b)

8

c)

10

d)

12

18.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 26, Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành

a)

năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

b)

bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức

c)

ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

d)

hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

19.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có

a)

thời gian từ đủ 18 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

b)

thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

c)

thời gian từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

d)

thời gian từ đủ 60 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

20.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự

a)

từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

b)

từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

c)

từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

d)

từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

21.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất

a)

02 ngày làm việc.

b)

03 ngày làm việc.

c)

04 ngày làm việc.

d)

05 ngày làm việc.

22.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc.........., người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

a)

60 ngày

b)

30 ngày

c)

120 ngày

d)

90 ngày