Font size
WorksheetsĐịa 7 - Ôn tập giữa kì
Total questions: 46
Worksheet time: 24mins
Mật độ dân số là:
số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ.
số diện tích trung bình của một người dân.
dân số trung bình của các địa phương trong nước.
số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
Để phân chia các chủng tộc chính trên thế giới, các nhà khoa học đã căn cứ vào
Nghề nghiệp
Độ tuổi
Hình thái bên ngoài cơ thể
Trình độ học vấn
Những khu vực có dân cư tập trung đông đúc nhất là
Tây và Trung Âu, Trung Đông
Đông Á, Nam Á
Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kì
Đông Nam Braxin, Đông Nam Á
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì?
Sản xuất nông - lâm- ngư nghiệp
Nông nghiệp và công nghiệp
Công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và dịch vụ
Rừng rậm xanh quanh năm là thảm thực vật của môi trường nào ở đới nóng?
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới gió mùa
Hoang mạc
Nhiệt đới
Sự xuất hiện ngày càng các siêu đô thị trên thế là dấu hiệu cho thấy
tình trạng sản xuất công nghiệp ngày càng cao.
nông nghiệp ngày càng giảm sút
ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.
cuộc sống đô thị ngày càng hối hả, tập trung.
Đới nóng nằm ở khoảng
giữa hai chí tuyến.
giữa đới lạnh và đới ôn hòa.
giữa chí tuyến Bắc đến cực Bắc.
giữa chí tuyến Nam đến cực Nam.
Nguyên nhân sâu xa gây tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng là
dân số tăng quá nhanh.
kinh tế phát triển chậm.
đời sống nhân dân thấp kém.
khai thác tài nguyên không hợp lí
Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số:
Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.
Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.
Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm.
Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.
Sự bùng nổ dân số đang diễn ra ở các châu lục nào dưới đây:
Châu Đại Dương.
Bắc Mĩ.
Châu Âu.
Châu Á
Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua:
mật độ dân số.
tổng số dân.
gia tăng dân số tự nhiên.
tháp dân số.
Những khu vực tập trung đông dân cư là:
Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.
Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì
Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực địa hình đồng bằng vì:
tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.
thuận lợi cho cư trú, giao lưu phát triển kinh tế.
khí hậu mát mẻ, ổn định.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông – lâm – ngư – nghiệp.
Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.
Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.
(Chọn những đáp án đúng)
Tác động của quá trình đô thị hóa là gì?
Ô nhiễm môi trường.
Ách tắc giao thông đô thị.
Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là
Gió Tây ôn đới
Gió Tín phong.
Gió mùa.
Gió Đông cực.
Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường địa trung hải.
Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:
môi trường nhiệt đới
môi trường xích đạo ẩm.
môi trường nhiệt đới gió mùa.
môi trường hoang mạc.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường”. Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?
động đất, sóng thần.
bão, lốc.
núi lửa.
hạn hán, lũ lụt.
Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?
rừng cây rụng lá vào mùa khô.
đồng cỏ cao nhiệt đới.
rừng ngập mặn.
rừng rậm xanh quanh năm.
Cây lương thực đặc trưng ở môi trường nhiệt đới gió mùa?
cây lúa mì.
cây lúa nước.
cây ngô
cây lúa mạch.
Việt Nam nằm trong môi trường:
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường nhiệt đới
Môi trường ôn đới
Tài nguyên khoáng sản ở đới nóng nhanh chóng bị cạn kiệt. Nguyên nhân chủ yếu là do:
công nghệ khai thác lạc hậu.
cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp trong ngước.
Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
khai thác quá mức nguyên liệu thô để xuất khẩu.
Bùng nổ dân số ở đới nóng đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?( chọn nhiều đáp án đúng)
tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
đời sống người dân chậm cải thiện.
nền kinh tế phát triển.
Châu lục nghèo đói nhất thế giới là:
. châu Á.
châu Phi.
châu Mĩ.
châu đại dương.
Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào
Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.
Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.
Dân số thế giới tăng nhanh khoảng thời gian nào?
Thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Đầu thế kỉ XX đến nay
Đầu thế kỉ XX
Mật độ dân số là
Số người bình quân sống trên một kilomet vuông
Tổng diện tích trên số người
Số kilomet vuông trên bình quân số người
Số người trên một diện tích
Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở
Vùng núi
Hải đảo
Đồng bằng
Vùng gò đồi.
Sự phát triển nhanh chóng các siêu đô thị ở nhóm nước đang phát triển gắn liền với
sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp hiện đại.
sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
chính sách phân bố dân cư của nhà nước.
gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư ồ ạt từ nông thôn đến đô thị.
Quần cư nông thôn có đặc điểm
Mật độ dân số cao
Làng mạc, thôn xóm thường phân tán
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
Nhà cửa tập trung với mật độ cao
Đâu không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát?
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Ô nhiễm môi trường.
Ách tắc giao thông đô thị.
Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:
môi trường xích đạo ẩm.
môi trường nhiệt đới.
môi trường nhiệt đới gió mùa.
môi trường hoang mạc.
Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là
phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.
chế độ nước sông thất thường.
Càng gần chí tuyến,
lượng mưa càng tăng
lượng mưa càng giảm
nhiệt độ càng lạnh
thực vật càng rậm rạp
Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa vào mùa hè?
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
gió Đông Nam.
gió Tín phong.
Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa không gây ra thiên tai nào sau đây?
bão
hạn hán, lũ lụt.
núi lửa.
lốc.
Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:
do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.
nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
Đây là biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào?
nhiệt đới
xích đạo ẩm
nhiệt đới gió mùa
hoang mạc
Biểu đồ thuộc kiểu khí hậu
xích đạo ẩm
nhiệt đới
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt
Biểu đồ thuộc kiểu khí hậu
xích đạo ẩm
nhiệt đới
cận nhiệt
nhiệt đới gió mùa
Khái niệm dân số là
Nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế-xã hội.
Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ
Nguồn lao động của một địa phương, một nước.
Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở 1 thời điểm nhất định
