NEW
Font size
Worksheetsôn tập sinh 9 thi giữa kì
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Kiểu gen là
tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tương đương.
Lai phân tích.
. NST là cấu trúc tồn tại ở đâu trong tế bào?
Trong nhân tế bào.
Trong chất tế bào.
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát hình thái NST rõ nhất ở kì nào?
Kì giữa
kì sau
Ở kì giữa của lần phân bào I trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là các NST
kép xếp thành 1 hàng.
kép xếp thành 2 hàng
Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên
nhóm gen liên kết.
nhóm gen độc lập
Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu gen của tất cả các tính trạng.
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Cho bảng sau. Hãy cho biết, phát biểu nào sau đây là đúng
Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
Số lượng NST trong tế bào càng nhiều, loài đó càng tiến hóa
Số lương NST trong tế bào càng ít, loài đó càng tiến hóa
Đối với các loài động vật, số lương NST trong tế bào càng nhiều, loài đó càng tiến hóa.
Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên. Cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
A. Kì đầu của quá trình nguyên phân.
B. Kì sau của quá trình nguyên phân.
C. Kì sau của quá trình giảm phân I.
D. Kì giữa của quá trình giảm phân II.
Ở cà chua 2n = 24. Số NST có trong một tế bào khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
A. 12.
B. 24.
C. 48.
D. 25.
Một tế bào sinh tinh, trải qua giảm phân sẽ tạo ra:
A. 1 tinh trùng.
B. 2 tinh trùng.
C. 3 tinh trùng.
D. 4 tinh trùng.
Ở ruồi giấm (2n = 8), một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tất cả các tế bào đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Số giao tử được tạo ra trong quá trình trên là:
A. 32
B. 5
C. 64
D. 128
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit trên mạch 1 như sau:
- A A T A G G T X A T T X G –
Cho biết trình tự các nulcêôtit trên mạch bổ sung của gen trên:
A. – A T A A G G T X A T T X G –
B. – T T A TX X A G T A A G X –
C. – T A A X X A G T A A G X –
D. – X G A A T G A X X T A T T –
Một gen có chiều dài 5100 Å. Số chu kì xoắn của gen trên là?
A. 210
B. 125
C. 105
D. 150
Hình ảnh trên mô tả cấu trúc của NST. Hãy điền thứ tự đúng cho chú thích 1, 2, 3, 4:
A. Cromatit, tâm động, cánh ngắn, cánh dài.
B. Tâm động, cánh ngắn, cánh dài, cromatit.
C. Cánh ngắn, cánh dài, cromatit, tâm động.
D. Cánh dài, cromatit, tâm động, cánh ngắn.
Di truyền là
hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính sinh lí cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính hình thái cho các thế hệ con cháu.
hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của anh chị cho các em.
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
A. AaBb x AaBb
B. AABB x aabb
C. Aabb x aaBb
D AAbb x aabb
Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là
B. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
C. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
D. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
A. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen
A. AA (quả đỏ).
B. Aa (quả đỏ).
C. aa (quả vàng).
D. AA và Aa.
Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là (biết vàng là trội hoàn toàn so với xanh, trơn là trội hoàn toàn so với nhăn)
A. hạt vàng, vỏ trơn.
B. hạt vàng, vỏ nhăn.
C. hạt xanh, vỏ trơn.
D. hạt xanh, vỏ nhăn.
Ở ruồi giấm gen A quy định thân xám, gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài, gen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen quy định màu sắc thân và kích thước cánh cùng nằm trên một NST thường và liên kết hoàn toàn. Ruồi giấm đực có kiểu gen AB/AB tạo được giao tử
A. AA.
B. BB.
C. AA và BB.
D. AB.
Di truyền liên kết là
A. hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
B. sự di truyền của nhiều nhóm tính trạng được quy định bởi 1 gen trên 1 NST.
C. hiện tượng các tính trạng được di truyền cùng nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
D. hiện tượng nhiều nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi nhiểu gen trên nhiều NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
Trong phân tử ADN, các nucleotit trên hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết
A. hidro, A liên kết T bằng 2 liên kết, G liên kết X bằng 3 liên kết.
B. hóa trị, A liên kết T bằng 2 liên kết, G liên kết X bằng 3 liên kết.
C. hidro, A liên kết T bằng 3 liên kết, G liên kết X bằng 2 liên kết.
D. hóa trị, A liên kết T bằng 3 liên kết, G liên kết X bằng 2 liên kết.
Một phân tử mARN dài 2040Å có tỉ lệ các loại nucleotit lần A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40%, và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp đoạn ADN trên là:
G = X = 320; A = T = 280
G = X = 280; A = T = 320
G = X = 240; A = T = 360
G = X = 360; A = T = 240
