Font size
WorksheetsLỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Total questions: 21
Worksheet time: 7mins
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đỉnh núi cao nhất nước ta, đó là đỉnh núi nào?
A. Mẫu Sơn
B. Hoàng Liên Sơn
C. Cánh cung Ngân Sơn
D. Phan-xi-păng
Câu 2. Một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
A. Kinh, Thái, Mông, Nùng
B. Kinh, Dao, Sán Dìu, Thái
C. Tày, Nùng, Ê-đê , Thái
D. Sán Dìu, Kinh, Mông, Nùng
Câu 3. Lễ giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào?
A. Ngày mồng Ba tháng Mười dương lịch hằng năm.
B. Ngày mồng Ba tháng Mười âm lịch hằng năm.
C. Ngày mồng Mười tháng Ba dương lịch hằng năm.
D. Ngày mồng Mười tháng Ba âm lịch hằng năm.
Câu 4. Một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh sông Hồng là:
A/ Sông Hồng, sông Mã, sông Cả
B. Trống đồng Đông Sơn, nhà nước Âu Lạc
C/ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn
D/ Cả B và C đúng
Đỉnh Phan –xi- păng có độ cao:
A. 3134m
B. 3413m
C. 3143m
D. 3314m
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ dân tộc có số lượng người sinh sống nhiều nhất?
Thái
Tày
Nùng
Kinh
Sông Hồng có tên gọi khác là:
Sông Tiền
Sông Hồng Hà
Sông Thái Bình
Sông Đà
Đâu không phải lễ hội ở vùng đồng bằng Bắc Bộ?
Lễ hội Gầu Tào
Lễ hội Lồng Tồng
Lễ hội đền Hùng
Lễ hội cầu ngư
Trong ngày lễ hội, người Việt cổ thường:
Mặc đẹp để đi chơi
Nhảy múa, hát karaoke
Chơi trò chơi dân gian
Nhảy múa, thổi kèn, ca hát ...
Người Việt cổ có tục:
ăn cỗ, vui chơi
ăn trầu và nhuộm răng đen
gói bánh
đánh trống đồng
Tại sao nói đê sông Hồng có ý nghĩa to lớn đối với vùng Đồng Bằng Bắc Bộ?
A. Đê giúp ngăn lũ, bảo vệ làng xã, ruộng đồng; giúp giảm thiệt hại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra.
B. Góp phần điều tiết lượng nước, giúp người dân có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm.
C. Vùng đất ở ngoài đê hằng năm được bồi đắp thêm phù sa màu mỡ và mở rộng dần về phía biển.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên gọi là:
A. Âu Lạc
Văn Lang
C. Âu Việt
Việt Nam
Một số nét cơ bản về đời sống tinh thần của người Việt cổ.
A. Cư dân Việt cổ có tục thờ cúng tổ tiên.
B. Cư dân Việt cổ có tục thờ cúng các vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời,... và có tục ăn trầu, nhuộm răng.
C. Trong ngày lễ hội, người Việt cổ thường nhảy múa, thổi kèn, ca hát, đua thuyền,..
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm ……... quan trọng, nơi đặt …….. của các ……… lãnh đạo cao nhất của quốc gia.
Thứ tự từ cần điền là
chính trị, trụ sở, cơ quan,
chính trị, cơ quan, trụ sở,
trụ sở, chính trị, cơ quan
cơ quan, chính trị, trụ sở
Được tổ chức vào đầu tháng 3 âm lịch (ngày chính hội là 10/3) để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng là lễ hội nào?
1. Lễ hội Gầu Tào
2. Lễ hội Lồng Tồng
3. Lễ hội đền Hùng
4. Lễ hội Xương Giang
Thường được tổ chức vào đầu năm mới để cúng tạ trời đất, cầu phúc, cầu mưa thuận gió hoà và mùa màng bội thu là lễ hội nào?
1. Lễ hội Gầu Tào
2. Lễ hội Lồng Tồng
3. Lễ hội đền Hùng
4. Lễ hội Xương Giang
Nền văn minh sông Hồng của người Việt cổ hình thành và phát triển ở lưu vực sông nào?
A. Sông Hồng, sông Mã, sông Cả;
B. Sông Hồng, sông Mã, sông Đồng Nai;
C. Sông Hồng, sông Hương, sông Cả;
C. Sông Hồng, sông Sài Gòn, sông Cả.
Nền văn minh sông Hồng của người Việt cổ hình thành và phát triển ở đâu?
A.Lưu vực của sông Mê Kông, sông Mã, sông Cả.
B.Lưu vực của sông Hồng, sông Đà, sông Cả..
C. Lưu vực của sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
D. Lưu vực của sông Tiền, sông Mã, sông Cả.
Đời sống tinh thần: cư dân Việt cổ có tục ............................................ và ............................................ trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời,.. và có tục ăn trầu, ............................................ Trong các ngày lễ hội, người Việt cổ thường............................................, thổi kèn, ca hát, đua thuyền…
(a)
Một số sông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
. Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,...
Sông Đà, sông Chảy, sông Gâm, sông Hàn,...
Sông Cửu Long , sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,...
Sông Bạch Đằng , sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,...
Một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội là:
Hạ Long, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh và Bắc Thành
Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh và Yên Thành.
Đại La, Thăng Long, Đông Lương, Đông Quan, Đông Kinh và Bắc Thành.
Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh và Bắc Thành.
