wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đây không phải là một bài kiểm tra

Total questions: 28

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mí đứa đã sẵn sàng chưa

a)

Dạ rồi

b)

Em đã sẵn sàng

c)

Dĩ nhiên là con đã sẵn sàng

d)

Tụi con đã sẵn sàng

2.

Công thức tính vận tốc là:

a)

v=tsv=\frac{t}{s}  

b)

v=stv=\frac{s}{t}  

c)

v=s.tv=s.t  

d)

v=msv=\frac{m}{s}  

3.

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

quán tính.

b)

đàn hồi.

c)

ma sát.

d)

trọng lực.

4.

Một vật chuyển động không đều thì

a)

vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian.        

b)

vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

c)

vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian.    

d)

vận tốc của vật giảm đều theo thời gian

5.

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

a)

một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.

b)

một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

c)

một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.

d)

một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.

6.

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?

a)

Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc

b)

Chuyển động của ô tô khi khởi hành

c)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ

d)

Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga

7.

Cô Lam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi ga. Câu nào đúng ?

a)

Cô Lam đứng yên so với nhà ga.      

b)

Cô Lam đứng yên so với toa tàu.

c)

Cô Lam đứng yên so với hàng cây bên đường.      

d)

Cô Lam chuyển động so với toa tàu.

8.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.  

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước       

d)

Hành khách ngã về phía sau

9.

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi

a)

vật đó không chuyển động.

b)

vật đó không dịch chuyển theo thời gian.

c)

vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.

d)

khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi.

10.

Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:

a)

v=s1t1v=\frac{s_1}{t_1}  

b)

v=s2t2v=\frac{s_2}{t_2}  

c)

v=v1+v22v=\frac{v_1+v_2}{2}  

d)

v=s1+s2t1+t2v=\frac{s_1+s_2}{t_1+t_2}  

11.

Có 3 vật chuyển động với các vận tốc tương ứng: v1 = 63 km/h; v2 = 9 m/s; v3 = 0,03km/s. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng với thứ tự tăng dần của vân tốc.

a)

v1 < v2 < v3

b)

v3 < v2 < v1

c)

v2 < v1 < v3

d)

v2 < v3 < v1

12.

Một người đi xe máy trong  12 phút được quãng đường 14,4 km. Vận tốc của xe máy là

a)

v = 16 m/s

b)

v = 0,96 km/h.

c)

v = 20 m/s

d)

v = 360km/h.

13.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

a)

m/s

b)

km/h

c)

m/p

d)

kg/m3

14.

Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 40km/h mất 1h30phút. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là   

a)

10 km

b)

60 km

c)

6000m

d)

1000m

15.

Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s, Nam đến trường mất   

a)

120 s.

b)

0,3 h

c)

20 ph

d)

1,2 h.

16.

72 km/h = ….....m/s: 

a)

30 m/s

b)

20 m/s

c)

15 m/s

d)

10m/s

17.

Một người đi xe máy trên đoạn đường ABC. Biết trên đoạn đường AB người đó đi với vận tốc 16km/h, trong thời gian t1 = 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi với vận tốc 24km/h, trong thời gian t2 = 25 phút. Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường ABC là:

a)

19km/h

b)

20km/h

c)

21km/h

d)

22km/h

18.

Kết luận nào sau đây không đúng:

a)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động

c)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc

d)

Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.

19.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

20.

Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

a)

Gió thổi cành lá đung đưa

b)

Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennis bị bật ngược trở lại

c)

Một vật đang rơi từ trên cao xuống

d)

Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần

21.

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :

a)

Phương, chiều

b)

Điểm đặt, phương, chiều

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn

d)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

22.

Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn

a)

Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

b)

Ma sát khi đánh diêm

c)

Ma sát tay cầm quả bóng

d)

Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

23.

Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ

a)

Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà 

b)

Quả dừa rơi từ trên cao xuống

c)

Chuyển động của cành cây khi gió thổi

d)

Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc

24.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 2kg? 

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

HÌnh 4

25.

Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 800N. Độ lớn của lực ma sát là:

a)

800N

b)

Lớn hơn 800N

c)

Nhỏ hơn 800N

d)

Chưa thể tính được

26.

Một tàu ngầm đang chuyển động dưới đáy biển. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2.020.000 (N/m2) một lúc sau áp kế chỉ 880.000 N/m2.

a. Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao?

b. Tính độ sâu của tàu ở hai trường hợp trên. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3

4 lines
27.

Đề hôm nay thế nào mí đứa????? 

4 lines
28.

Chuyển động cơ học là       

a)

sự thay đổi phương chiều của vật.

b)

sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.  

c)

sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác.

d)

sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.