wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa HK2 - Vật lí 8

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Có công cơ học xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và lực đó

a)

giữ cho vật không chuyển động.

b)

làm cho vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực.

c)

làm cho vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.

d)

có thể làm cho vật chuyển động hoặc tiếp tục đứng yên.

2.

Độ lớn công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau?

a)

Lực tác dụng và độ chuyển dời của vật theo phương của lực.

b)

Trọng lượng riêng của vật và lực tác dụng lên vật.

c)

Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được.

d)

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật khi chịu tác dụng lực.

3.

Công thức tính công cơ học là

a)

A = F/m.

b)

A = F/s. 

c)

A = F.s.

d)

A = F.m.

4.

Đơn vị của công cơ học là

a)

N.

b)

J.

c)

W.

d)

A.

5.

Dựa vào công thức tính công cơ học có thể phát biểu được 1 Jun là

a)

công của một lực bất kì làm vật chuyển dịch được 1m theo phương của lực.

b)

công của lực làm dịch chuyển một vật có khối lượng là 1kg một đoạn đường 1m.

c)

công của lực 1N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1m.

d)

công của lực 1N làm dịch chuyển vật một đoạn 1m theo phương của lực.

6.

Khi đầu tàu hỏa kéo các toa tàu chuyển động, ta nói có công cơ học. Lực đã thực hiện công trong trường hợp này là

a)

phản lực của đường ray.

b)

lực kéo của đầu tàu.

c)

trọng lực tác dụng lên các toa tàu

d)

lực ép của đầu tàu lên đường ray.

7.

Một lực không đổi tác dụng vào vật và thực hiện một công là A. Nếu quãng đường dịch chuyển tăng lên gấp 5 lần thì của lực này sẽ

a)

tăng lên 5 lần.

b)

giảm đi 5 lần.

c)

tăng lên 10 lần.

d)

giảm đi 10 lần.

8.

Khi vật rơi từ trên cao xuống mặt đất, công của trọng lực không phụ thuộc vào

a)

độ lớn của trọng lực. 

b)

độ cao vật được thả rơi.

c)

khối lượng của vật.  

d)

lực cản của không khí.

9.

Trọng lực thực hiện công cơ học trong trường hợp nào sau đây?

a)

Viên bi lăn trên mặt bàn ngang.

b)

Con trâu đang kéo xe trên mặt đường ngang.

c)

Xe máy chạy trên đường bằng phẳng.

d)

Vận động viên nhảy cầu đang rơi xuống nước.

10.

Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng?

a)

Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công.

b)

Các máy cơ đơn giản cho lợi về lực và cả đường đi.

c)

Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực.

d)

Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi.

11.

Khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực nhưng không cho ta lợi về công.

b)

Ròng rọc cố định có tác dụng đổi hướng của lực, không cho ta lợi về công.

c)

Đòn bẩy có lúc cho ta lợi về lực, có lúc cho ta lợi về đường đi và không cho ta lợi về công.

d)

Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, vì vậy cho ta lợi về công.

12.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

a)

Ròng rọc cố định có thể đổi hướng lực kéo và cho ta lợi về lực.

b)

Ròng rọc động cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi.

c)

Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về công.

d)

Đòn bẩy cho ta lợi về lực và lợi về công.

13.

Hai người có công suất như nhau (làm việc khoẻ như nhau) khi

a)

thực hiện cùng một công trong cùng một thời gian.

b)

thực hiện công khác nhau trong thời gian khác nhau.

c)

thực hiện cùng một công trong thời gian khác nhau.

d)

thực hiện công khác nhau trong cùng một thời gian.

14.

Công suất được xác định bằng

a)

công thực hiện được trong một giây.   

b)

tích giữa công cần thực hiện và thời gian thực hiện công.

c)

lực cần tác dụng lên vật trong một giây.  

d)

công thực hiện được khi vật dịch chuyển được một mét.

15.

Công thức tính công suất là

a)

P = A.t

b)

P = A/t

c)

P = F/s.

d)

P = F.s

16.

Đơn vị của công suất là

a)

kW.h.

b)

J.

c)

W.

d)

N.

17.

Vật có thế năng hấp dẫn khi vật

a)

có biến dạng đàn hồi. 

b)

có khối lượng lớn.

c)

ở một độ cao so với vị trí chọn làm mốc.

d)

chuyển động.

18.

Thế năng đàn hồi của một vật bằng không khi nào?

a)

Mốc thế năng chọn ngay tại vị trí của vật.

b)

Vật không có biến dạng đàn hồi.

c)

Vật không chuyển động.

d)

Vật có vận tốc bằng không.

19.

Xe buýt đang chạy trên đường, trên xe có hành khách (đang ngồi trên ghế) và người lái xe. Động năng của hành khách khác 0 khi chọn vật mốc là A. B. D. D.

a)

người lái xe.

b)

xe buýt.

c)

mặt đường.

d)

chiếc ghế.

20.

Khi thả cho viên bi lăn từ đỉnh đến chân của mặt phẳng nghiêng thì động năng của viên bi lớn nhất khi hòn bi ở

a)

giữa mặt phẳng nghiêng.

b)

chân mặt phẳng nghiêng.

c)

đỉnh mặt phẳng nghiêng.

d)

đỉnh hoặc chân mặt phẳng nghiêng.

21.

Nếu chọn mốc tính thế năng ở mặt đất thì trong các trường hợp sau, vật nào có cơ năng bằng 0?

a)

Lò xo để tự nhiên trên mặt đất.

b)

Lò xo bị nén và đặt ngay trên mặt đất.

c)

Viên phấn đang từ trên cao xuống đất.

d)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

22.

Gắn vật nặng vào một đầu của lò xo đặt nằm ngang, đầu kia lò xo được gắn cố định. Nén lò xo lại rồi buông tay, khi mới buông tay thì

a)

động năng của vật giảm, thế năng của lò xo tăng.

b)

động năng của vật tăng, thế năng của lò xo giảm.

c)

động năng của vật thay đổi, thế năng của lò xo không đổi.

d)

động năng của vật không đổi, thế năng của lò xo thay đổi.

23.

Ném một vật từ dưới đất lên đến độ cao h. Trong quá trình vật đang bay lên thì

a)

động năng của vật giảm, thế năng của vật tăng.

b)

động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm.

c)

cả động năng và thế năng của vật đều tăng.

d)

cả động năng và thế năng của vật đều giảm.

24.

Một lò xo đang bị nén đặt trên mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất, lò xo đang có loại cơ năng nào?

a)

Động năng.

b)

Không có cơ năng.

c)

Thế năng đàn hồi.

d)

Thế năng hấp dẫn.

25.

Cơ năng của hai vật bằng nhau khi hai vật

a)

ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.

b)

chuyển động với các vận tốc khác nhau.

c)

có cùng vận tốc, cùng độ cao so với mặt đất và cùng khối lượng.

d)

có cùng vận tốc và cùng độ cao so với mặt đất.