Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VỀ GIAO TỬ & NHẬN BIẾT QUY LUẬT DI TRUYỀN

Total questions: 25

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd. Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 16.

d)

D. 8.

2.

Câu 2. Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen  AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd  giảm phân tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử hoán vị?

a)

A. 8.                            

b)

 B. 4.                                  

c)

C. 2.                                  

d)

D. 1.

3.

Câu 3. Khi nói về giảm phân tạo giao tử, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} giảm phân có thể cho 2 loại giao tử hoặc 4 loại giao tử.

b)

B. Một tế bào của cơ thể thú có kiểu gen AaXDXdAaX^DX^d giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử.

c)

C. Một tế bào của cơ thể chim có kiểu gen AaXDXdAaX^DX^d giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử.

d)

D. Cơ thể ABab\frac{AB}{ab} giảm phân xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của giao tửAb và aB.

4.

Câu 4. Cho biết giảm phân có hoán vị gen  ABabDd\frac{AB}{ab}Dd  thì cơ thể có kiểu gen sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

A. 4.                            

b)

B. 2.                                  

c)

C. 6.                                  

d)

D. 8.

5.

Câu 5. Quá trình phân bào của cơ thể  ABab\frac{AB}{ab}  đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử nào chiếm 20%

a)

A. AB và ab.                 

b)

B. Ab và aB.                      

c)

C. AB và Ab.                    

d)

D. aB và ab.

6.

Câu 6. Có 1 tế bào sinh giao tử ở loài chim đà điểu có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4

7.

Câu 7. Ở một loài sinh vật, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh của một cơ thể thuộc loài này có kiểu gen  ABab\frac{AB}{ab} giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang gen ab với tỉ lệ

a)

A.30% hoặc 0%.         

b)

B. 25%.                            

c)

C. 30% hoặc 25%.            

d)

D. 25% hoặc 50%.

8.

Câu 8. Cơ thể có kiểu gen  Aa BDbdEeAa\ \frac{BD}{bd}Ee    (tần số hoán vị gen là 20%) giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử AbdE có tỉ lệ

a)

A. 7,5%.                       

b)

B. 20%.                             

c)

C. 10%.                             

d)

D. 5%.

9.

Câu 9. Có 3 tế bào sinh giao tử ở 1 con trâu có kiểu gen AaBbXDY giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

A. 6.

b)

B. 12.

c)

C. 8.

d)

D. 3.

10.

Câu 10. Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen  ABab\frac{AB}{ab}   người ta thấy ở 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Loại giao tử AB có tỉ lệ

a)

A. 10%.                        

b)

B. 45%.                             

c)

C. 5%.                               

d)

D. 40%.

11.

Câu 11. Xét tổ hợp gen  ABabDd\frac{AB}{ab}Dd   nếu tần số hoán vị gen là 40% thì loại giao tử có 3 gen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. 5%.                          

b)

B. 10%.                             

c)

C. 9,0%.                            

d)

D. 15%.

12.

Câu 12. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và vào kì đầu của giảm phân 1 có sự tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 4 cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

A. 29 loại.

b)

B. 214 loại.

c)

C. 213 loại.

d)

D. 210 loại.

13.

Câu 13. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và ở trên mỗi cặp NST số 1, số 5 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 4 và số 6 có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, cặp NST số 2, số 3, số 7 không có trao đổi chéo. Tối đa sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?

a)

A.213 loại.

b)

B. 217 loại.

c)

C. 28 loại.

d)

D. 215 loại.

14.

Câu 14. Một cơ thể đực có kiểu gen  ABabDEdeXHY\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}X^HY . Tần số hoán vị gen giữa A và a là 20%, tần số hoán vị gen giữa D và d là 20%. Tính theo lí thuyết loại giao tử AB deXH có tỉ lệ là

a)

A. 30%.                        

b)

B. 4%.                               

c)

C. 8%.                               

d)

D. 15%.

15.

Câu 15. Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen  AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd    giảm phân tạo ra tối 2 loại giao tử. Cho biết không xảy ra đột biến. Loại giao tử nào sau đây có thể xuất hiện trong trường hợp này?

a)

A. Ab D.                      

b)

B. ab d.                             

c)

C. ab D.                            

d)

D. AB D.

16.

Câu 16. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật

a)

A. tương tác cộng gộp.

b)

B. trội không hoàn toàn.

c)

C. liên kết gen.

d)

D. tương tác bổ sung.

17.

Câu 17. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó

cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%. Cho cây P giao phấn với cây X, thu được đời con có 30% cây thấp, hoa trắng. Biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn. Kiểu gen của cây P và cây X lần lượt là

a)

A. ABab x abab\frac{AB}{ab}\ x\ \frac{ab}{ab}

b)

B. AbaB x abab\frac{Ab}{aB}\ x\ \frac{ab}{ab}

c)

C. AbaB x aBab\frac{Ab}{aB}\ x\ \frac{aB}{ab}

d)

D. ABab x Abab\frac{AB}{ab}\ x\ \frac{Ab}{ab}

18.

Câu 18. Một cơ thể đực có kiểu gen XABXab giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây là đúng?

hoán vị thì tạo tối đa 10 loại giao tử.

a)

A. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối thiểu 4 loại giao tử.

b)

B. Có 3 tế bào giảm phân, trong đó có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 4 : 4 : 1 : 1.

c)

C. Có 4 tế bào giảm phân, trong đó có 2 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 3:3:1:1.

d)

D. Có 5 tế bào giảm phân, trong đó cả 5 tế bào không có hoán vị thì tạo tối đa 10 loại giao tử.

19.

Câu 19. Trong quá trình giảm phân của 1 cơ thể có kiểu gen AaBbXDEXde đã xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d với tần số 20%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AbXde được tạo ra từ cơ thể này là:

a)

A. 6%.

b)

B. 7,5%.

c)

C. 10%.

d)

D. 5%.

20.

Câu 20. Giả sử có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo tinh trùng. Biết không phát sinh đột biến và giảm phân đã tạo ra 4 loại tinh trùng. Tỉ lệ của 4 loại tinh trùng đó là

a)

A. 3:3:1:1.

b)

B. 2:2:1:1.

c)

C. 5:5:1:1.

d)

D. 4:4:1:1.

21.

Câu 21. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác theo kiểu bổ sung. Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các gen phân li độc lập với nhau. Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% hoa đỏ, quả nhỏ : 43,75% hoa trắng, quả nhỏ. Cho cây P giao phấn với cây X thu được đời con chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho rằng không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, kiểu gen của cây X là

a)

A. AABBdd.

b)

B. AABbDD.

c)

C. AABBDd.

d)

D. aaBBDD.

22.

Câu 22. Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, gen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai:

- PL 1: Đực mắt đỏ × cái mắt nâu (P), F1 có tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.

- PL 2: Đực mắt vàng × cái mắt vàng (P), F1 có tỉ lệ: 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Gen quy định màu mắt theo thứ tự từ trội đến lặn là

a)

A. Nâu → vàng → đỏ → trắng.

b)

B. Vàng → nâu → đỏ → trắng.

c)

C. Đỏ → nâu → vàng → trắng.

d)

D. Nâu → đỏ → vàng → trắng.

23.

Câu 23. Ở một loài, trong kiểu gen nếu có mặt cả 2 gen trội A và B thì biểu hiện lông đen, chỉ có A: lông hung, chỉ có B: lông nâu, có mặt 2 cặp alen lặn (aabb): lông vàng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân li độc

lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Cho con lông đen lai với con lông vàng, con sinh ra có lông vàng, kiểu gen của bố mẹ là: AaBB × aabb.

b)

B. Cho con lông hung lai với con lông nâu có thể sinh ra đời con có cả lông đen và lông vàng.

c)

C. Cho con lông đen lai với con lông hung thuần chủng có thể sinh ra con lông vàng.

d)

D. Có tối đa 5 loại kiểu gen quy định màu lông đen.

24.

Câu 24. Ở 1 loài chim, khi cho con cái thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con đực thân xám mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con đực thân xám mắt đỏ, 18,5% con cái thân xám mắt đỏ, 18,5% con cái thân đen mắt trắng, 6,5% con cái thân xám mắt trắng, 6,5% con cái thân đen mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Kiểu gen của con đực F1 là

a)

A. XABXAb.

b)

B. XAbXaB.

c)

C. XABXab.

d)

D. XaBXab.

25.


Câu 25. Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen  AbaB\frac{Ab}{aB}  người ta thấy ở 800 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Có tối đa 2 loại tinh trùng được tạo ra.

b)

II.  Tỉ lệ các loại tinh trùng là 3 : 3 : 2 : 2.

c)

III.  Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40cM.

d)

IV.  Loại giao tử mang 2 alen trội chiếm 20%.