wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Quang hợp là quá trình

a)

Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.

b)

Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.

c)

Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.

d)

Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.

2.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:

a)

CO2, H2O

b)

CH2O, O2

c)

O2, H2O

d)

CO2, H2O, năng lượng ánh sáng

3.

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ

a)

Tổng hợp glucôzơ.

b)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng.

c)

Thực hiện quang phân li nước.

d)

Tiếp nhận CO2.

4.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Điều hoà không khí.

b)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

c)

Tích luỹ năng lượng.

d)

Tạo chất hữu cơ.

5.

Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là chất nào?

a)

CO2

b)

O2.

c)

H2.

d)

Cả A, B và C

6.

Chất khí được thải ra trong quá trình quang hợp là chất nào?

a)

CO2

b)

O2.

c)

H2.

d)

N2.

7.

Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật

I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ)

II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.

III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.

IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3

V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

a)

I, II, III, IV.

b)

I, III, IV, V

c)

II. IV, V.

d)

II, III, V

8.

Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:

a)

đêcacboxilaza

b)

đêaminaza.

c)

perôxiđaza.

d)

nitrôgenaza.

9.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3 → N2) là

a)

Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất

b)

Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.

c)

Bón phân vi lượng thích hợp

d)

Khử chua cho đất

10.

Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…

(1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

b)

trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.

c)

ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

d)

trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.

11.

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

a)

cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

b)

cao và chỉ bón khi trời không mưa.

c)

thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

d)

thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

12.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

14.

Nitơ trong đất gồm

a)

Nitơ khoáng và nito hữu cơ

b)

Nitơ khoáng

c)

Nitơ hữu cơ

d)

Nitơ vô cơ

15.

Các phương pháp bón phân gồm có:

a)

Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá

b)

Bón qua rễ gồm bón lót

c)

Bón thúc

d)

Bón qua lá

16.

Chọn những phát biểu đúng

Bón phân quá nhiều sẽ:

a)

Gây ô nhiễm môi trường

b)

Làm biến đổi tính chất lí hoá của đất

c)

không đủ liều lượng nên cây sinh trưởng kém

d)

Mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

17.

Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?

a)

VK amôn hóa và VK nitrat hóa.

b)

VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.

c)

VK cố định nitơ.

d)

VK E.coli.

18.

Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3-) thành nitơ phân tử (N2) gọi là quá trình (a)  

19.

Cây không sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí vì:

a)

Lượng N2 trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp.

b)

Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí, không hoà vào đất cho cây sử dụng.

c)

Phân tử N2 có nối ba chứa liết kết rất bền vững cần phải hội đủ điều kiện có mới bẻ gãy chúng được.

d)

Lượng N2 trong khí quyển quá cao.

20.

Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?

a)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

b)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

c)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.

d)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.