Font size
WorksheetsKTTX_GHKII
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố.
Từ mẹ
Một từ bố, một từ mẹ.
Không có nguồn gốc.
Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng
Đơn.
Kép.
Đơn bội.
Lưỡng bội.
Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là
Nhiễm sắc thể.
Nucleic acid.
Nucleotide.
Ribosome.
Điều nào sau đây đúng về ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể?
Chỉ gây hại cho sinh vật, không có lợi ích nào.
Giúp sinh vật thích nghi môi trường mà không có tác hại.
Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa nhưng gây bệnh di truyền như Down, Turner.
Làm tăng sức đề kháng nhưng không liên quan đến bệnh tật.
Nhiễm sắc thể là
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm RNA và protein loại hemoglobin.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại hemoglobin.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm RNA và protein loại histone.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại histone.
Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Sự thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác.
Sự biến đổi số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi đột ngột trong cấu trúc của một đoạn gene.
Sự mất đoạn nhỏ trên phân tử DNA.
Giảm phân diễn ra ở
tế bào sinh dưỡng.
tế bào mầm sinh dục.
tế bào sinh dục.
tế bào sinh dục trường thành.
Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc trong tế bào nhân thực mang gene và có thể quan sát được dưới kính hiển vi. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a. NST xuất hiện trong nhân tế bào trong suốt quá trình sống của tế bào.
b. NST chỉ có thể quan sát được trong giai đoạn tế bào phân chia.
c. NST là cấu trúc chứa DNA, được tạo thành từ các protein histone.
d. NST là cấu trúc không thể quan sát được dưới kính hiển vi quang học thông thường.
a, b.
c, d
b, c.
a, d.
Phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
"Tâm động của NST luôn nằm ở giữa, chia NST thành hai phần bằng nhau"
Đúng
Sai
Trong giai đoạn (a) , NST xếp thẳng hàng tại mặt phẳng xích đạo của tế bào
"NST không chứa phân tử DNA mà bao gôm RNA và protein histon."
Phát biểu trên là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Mỗi chromatid gồm một phân tử (a) liên kết với protein histone.
"Các sợi nhiễm sắc được cấu trúc xoắn qua nhiều mức độ khác nhau."
Nhận định trên là đúng hay sai?
Đúng
Sai
" (a) được cấu tạo bởi (b) và (c) "
Bộ nhiễm sắc thể (NST) của mỗi loài là đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
a. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người là 46.
b. Bộ NST đơn bội (n) chứa số lượng NST bằng một nửa so với bộ NST lưỡng bội (2n).
c. Tất cả các loài sinh vật đều có cùng một số lượng NST trong tế bào.
d. Số lượng NST của loài khác nhau nhưng hình dạng và cấu trúc NST luôn giống nhau.
1
2
3
4
Quá trình phân chia tế bào có hai hình thức là nguyên phân và giảm phân. Các phát biểu nào sau đây là đúng?
a. Nguyên phân tạo tế bào lưỡng bội, giảm phân tạo tế bào đơn bội.
b. Nguyên phân giúp sinh trưởng và tái tạo mô, giảm phân chỉ có ở động vật.
c. Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục, tạo giao tử có bộ NST đa dạng.
d. Sự kết hợp giữa nguyên phân và giảm phân duy trì bộ NST ổn định qua thế hệ.
a, b, d
a, c, d
b, c, d
a, b, c
Cho các nhận định sau về quá trình nguyên phân:
a. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để sinh ra thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.
b. Nguyên phân không diễn ra trong cơ thể đơn bào nhân thực.
c. Nguyên phân giúp cơ thể đơn bào nhân thực phát triển.
d. Nguyên phân làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể đơn bào nhân thực.
Các nhận định nào là đúng?
a, c
a, d
b, c
b, d
Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a. Nhiễm sắc thể chỉ quan sát được khi tế bào đang phân chia.
b. Tiêu bản cần nhuộm màu để nhìn rõ nhiễm sắc thể.
c. Ở kỳ giữa, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và dễ quan sát nhất.
d. Kính hiển vi thường (ánh sáng trắng) đủ để quan sát chi tiết cấu trúc gene.
1
2
3
4
Điều nào sau đây đúng về sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?
a. Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra hai tế bào con giống nhau về mặt di truyền.
b. Giảm phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra bốn tế bào con với bộ NST đơn bội.
c. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dục để tạo giao tử.
d. Giảm phân giúp duy trì số lượng NST của loài qua các thế hệ.
a, b, d
a, b, c
b, c, d
a, c, d
Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính được thể hiện qua các nhận định sau:
a. Nguyên phân và giảm phân đều tạo ra tế bào con với số lượng NST giống nhau.
b. Trong sinh sản hữu tính, nguyên phân xảy ra trước giảm phân.
c. Giảm phân xảy ra trước nguyên phân trong quá trình tạo giao tử.
d. Nguyên phân và giảm phân đều cần thiết cho quá trình sinh sản hữu tính.
Những nhận định nào là sai?
a, b, c
a, b, d
a, c, d
b, c, d
