wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập ứng dụng di truyền học

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Công nghệ tế bào là gì?

a)

Là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

b)

A. Là công nghệ chuyên nghiên cứu và vận dụng các vấn đề liên quan đến tế bào.

c)

Là công nghệ sử dụng hoocmon để điều khiển sự sinh trưởng của tế bào.

d)

Là công nghệ kích thích sự sinh sản của tế bào trong cơ thể sống.

2.

Để nhân giống vô tính ở cây trồng người ta thường sủ dụng mô giống được lấy từ phần nào của cây?

a)

Đỉnh sinh trưởng.

b)

Thân.

c)

Rễ.

d)

Cành lá.

3.

Những ứng dụng của công nghệ tế bào là

a)

Nhân giống vô tính cây trồng trong ống nghiệm, nhân bản vô tính ở động vật.

b)

Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.

c)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

d)

Nhân giống vô tính cây trồng trong ống nghiệm, nhân bản vô tính ở động vật; nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.

4.

Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là:

a)

cá rô phi.

b)

cá chép.

c)

cá trạch.

d)

cá ba sa.

5.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?

a)

Tạo ra giống mới.

b)

Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

c)

Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống.

6.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật?

a)

Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

b)

Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.

c)

Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quant hay thế các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.

d)

Để cải tạo giống và tạo giống mới.

7.

Phương pháp nuôi cấy tế bào và mô dựa trên cơ sở tế bào học là:

a)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân.

b)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong giảm phân.

c)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong trực phân.

d)

sự nhân đôi và phân li không đồng đều của NST trong nguyên phân.

8.

Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh do nuôi cấy tế bào và mô tạo thành lại có kiểu gen như dạng gốc vì:

a)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua trực phân.

b)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân.

c)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua giảm phân.

d)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân và giảm phân.

9.

Kĩ thuật gen là kĩ thuật được:

a)

thao tác trên vật liệu di truyền ở mức phân tử.

b)

thao tác trên tế bào nhân sơ.

c)

thao tác trên NST.

d)

thao tác trên tế bào nhân thực.

10.

Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?

a)

Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.

d)

Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.

11.

Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :

a)

tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.

b)

hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.

tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

d)

A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

12.

Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:

a)

vi khuẩn E.coli.

b)

tế bào động vật.

c)

tế bào người.

d)

tế bào thực vật.

13.

Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :

a)

plasmit và nấm men.

b)

thực khuẩn thể và plasmit.

c)

thực khuẩn thể và vi khuẩn.

plasmit và vi khuẩn.

d)

A. plasmit và vi khuẩn.

14.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:

a)

có khả năng đề kháng mạnh.

b)

dễ nuôi cấy, khả năng sinh sản nhanh.

c)

cơ thể chỉ có một tế bào.

d)

có thể sống ở nhiều môi trường khác nhau.

15.

Hiện tượng thoái hóa giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:

a)

lai khác dòng.

b)

lai khác loài, khác chi.

c)

lai khác giống, lai khác thứ.

d)

tự thụ phấn, giao phối cận huyết.

16.

Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thú phấn trong chọn giống chủ yếu để:

a)

củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.

b)

tạo giống mới.

c)

kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.

d)

tạo ưu thế lai.

17.

Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là

gì?

a)

Lai khác dòng

b)

Lai kinh tế

c)

Tạo ra các dòng thuần.

d)

Lai khác thứ.

18.

Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta

dùng

a)

lai khác dòng

b)

lai kinh tế

c)

giao phối gần

d)

lai khác thứ.

19.

Phương pháp lai nào dưới đây được dùng chủ yếu để tạo ưu thế lai ở thực vật?

a)

Lai khác dòng

b)

Lai kinh tế

c)

Giao phối gần

d)

Lai khác thứ.

20.

Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?

a)

P: AaBBcc x aaBbCc

b)

P: AabbCc x AaBbCC

c)

P: aaBBcc x AAbbCC

d)

P: aaBbCc x aabbcc