NEW
Font size
Worksheetsđề 1
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Biểu hiện của thoái hóa giống là:
con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng.
con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ.
năng suất thu hoạch luôn tăng lên
con lai có sức sống kém dần.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống khi tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật là các thế hệ tiếp theo:
tập trung nhiều gen trội có lợi.
tập trung nhiều kiểu gen dị hợp.
có ít gen trội hơn.
tỷ lệ các cặp gen dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn
Hậu quả của giao phối gần là:
con ở đời F1 luôn có đặc điểm tốt.
con luôn có nguồn gen tốt của bố mẹ.
xuất hiện quái thai dị tật ở con.
sức sinh trưởng của con tốt hơn bố mẹ.
Nếu ở thế hệ xuất phát P 100% có kiểu gen Aa, trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 (F3) là:
87,5%.
43,75%
50%.
25%.
Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai:
giảm sức sinh sản so với bố mẹ.
có tính chống chịu kém hơn so với bố mẹ
có sức sống cao hơn bố mẹ.
duy trì kiểu gen vốn có của bố mẹ.
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai F1 của phép lai nào sau đây?
P: AABbDD x AABbDD.
P: AaBBDD x Aabbdd.
P: AAbbDD x aaBBdd.
P: AABBDD x aabbdd.
Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai người ta dùng phương pháp lai nào sau đây?
Giao phối cận huyết.
Lai kinh tế.
Lai phân tích.
Giao phối ngẫu nhiên.
Môi trường sống của sinh vật là nơi:
tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
ở của sinh vật.
sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
. kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.
Nhân tố sinh thái là:
các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
tất cả các yếu tố của môi trường.
những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Giới hạn sinh thái là
khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
. Gần điểm gây chết dưới.
Gần điểm gây chết trên.
Ở điểm cực thuận.
Từ điểm gây chết dưới đến điểm gây chết trên.
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:
trong đất, nước, trên mặt đất- không khí.
trong đất, sinh vật, trên mặt đất- không khí.
trong đất, nước và sinh vật.
trong đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật.
Cá chép Việt Nam sống được trong khoảng nhiệt độ từ 2- 44 độ C và phát triển mạnh ở 28 độ C. Cá chết ở giá trị nhiệt độ của nước là:
thấp hơn 2 độ C.
cao hơn 44 độ C
thấp hơn 2 độ C và cao hơn 44 độ C
cao hơn 2 độ C và thấp hơn 44 độ C.
Căn cứ vào nhu cầu về ánh sáng, người ta chia thực vật làm hai nhóm là:
nhóm kị sáng và nhóm kị tối.
nhóm ưa sáng và nhóm ưa tối.
nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng.
nhóm ưa ẩm và nhóm chịu hạn.
Các loài thú hoạt động vào ban đêm là:
chồn, dê, cừu.
trâu, bò, dơi.
cáo, sóc, dê.
dơi, chồn, sóc.
Sâu bọ là thức ăn của những loài chim nào?
Gà, cú mèo, đại bàng.
Chích chòe, chào mào, khướu.
Chim ưng, chim sẻ, bìm bịp.
Bồ câu, cú mèo, đại bàng.
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là:
kiếm mồi.
định hướng di chuyển trong không gian.
nhận biết các vật.
sinh sản.
Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào?
Cây vẫn mọc thẳng.
Cây luôn quay về phía mặt trời.
Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.
Ngọn cây rũ xuống.
Tùy theo mức phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường, người ta chia sinh vật làm hai nhóm:
sinh vật chịu nóng và chịu lạnh.
sinh vật ưa nhiệt và kị nhiệt.
sinh vật biến nhiệt và chịu nhiệt.
sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt.
