wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Củng cố Thành ngữ

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ chấm để có thành ngữ

Lên ..........xuống ...........

a)

thác/ ghềnh

b)

sông/biển

c)

rừng/núi

d)

trời/biển

2.

Chọn từ còn thiếu để điền vào chỗ chấm

Nhà sạch thì ......., bát sạch ngon cơm

a)

mát

b)

ấm

c)

nóng

d)

ẩm

3.

Cả giận mất ..........................

a)

khôn

b)

tiền

c)

của

d)

sức

4.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

d)

Bất cứ vị trí nào

6.

Tổ hợp nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

7.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

8.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

9.

Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở

c)

Chỉ thái độ làm qua loa

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi

10.

Thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" có nghĩa chỉ ?

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn

11.

Trong cấu tạo Tiếng Việt, thành ngữ tương đương với (a)   ?

12.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

13.

Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

a)

Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

b)

Trong cấu tạo từ có yếu tố "ngữ".

c)

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

d)

Do từ cấu tạo nên.

14.

Trường hợp nào sau đây là điển cố?

a)

Chó chui gầm chạn

b)

Cao chạy xa bay

c)

Mật ngọt chết ruồi

d)

Lá thắm chỉ hồng

15.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu CHÔN RAU CẮT RỐN:

a)

nơi chôn rau cắt rốn

b)

Chôn nhau cắt rốn

c)

Quê cha đất tổ

d)

Đất lề quê thói

e)

Quê hương bản quán

16.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu

CHÂN TRỜI GÓC BỂ

a)

Chân mây cuối trời

b)

Chân trời góc biển

c)

Đội đá vá trời

d)

Góc biển chân trời

e)

Lấp biển vá trời

17.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu ĐẸP NHƯ TIÊN

a)

Đẹp như tiên sa

b)

Đẹp như tiên giáng trần

c)

Đẹp như tranh

d)

Đẹp người đẹp nết

e)

Đẹp như tranh tố nữ

18.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu: ĐỒNG SỨC ĐỒNG LÒNG

a)

Đồng tâm hiệp lực

b)

Chung sức chung lòng

c)

Đồng lòng đồng sức

d)

Trăm trận trăm thắng

e)

Đồng tâm nhất trí

19.

Chọn các cặp giải thích đúng về nghĩa của các câu thành ngữ:

a)

Gạn đục khơi trong: gạt bỏ những cái xấu để chọn lọc lấy cái hay, cái tốt

b)

Gừng cay muối mặn: Tình nghĩa vợ chồng mặn mà, sâu đậm

c)

Kính trên nhường dưới: Kính trọng thầy cô và yêu mến bạn bè

d)

Khéo tay hay làm: Làm việc lớn lao, kỳ vĩ, sức mạnh, khí thế phi thường

e)

Lời ăn tiếng nói: Cách nói năng giao tiếp hằng ngày

20.

Chọn các cặp giải thích đúng về nghĩa của các câu thành ngữ:

a)

Máu chảy ruột mềm: Tình yêu thương giữa những người ruột thịt cùng nói giống

b)

Lời nói gói vàng: Lời nói khi nói dúng nơi, đúng chỗ thì vô cùng quý giá, sách như cả gói vàng.

c)

Mắt thấy, tai nghe: Phải cẩn thận khi nói chuyện với người khác vì có thể lời nói của mình lọt vào tai người thứ ba

d)

Thuần phong mĩ tục: Phong tục tốt đẹp, lành mạnh

e)

Thức khuya, dậy sớm: Lúc khó khăn, hoan nạn

21.

Chọn các cặp giải thích đúng về nghĩa của các câu thành ngữ:

a)

Sinh cơ lập nghiệp: Sinh sống và xây dựng cơ nghiệp ổn định ở một nơi nào đó

b)

Sơn hào hải vị: Cuộc sống đủ đầy

c)

Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

d)

Thuận buồm xuôi gió: Thuân lợi, suôn sẻ, không bị trở ngại, khó khăn gì

e)

Tự lực cánh sinh: Tùy theo tình hình cụ thể mà có cách ứng phó thích hợp

22.

Chọn các cặp giải thích đúng về nghĩa của các câu thành ngữ:

a)

Yêu nước thương nòi: Yêu đất nước mình và yêu thương người cùng dòng giống với mình

b)

Ý hợp tâm đầu: Hòa hợp với nhau cả về tính cách, suy nghĩ và dự định (tường chỉ vợ chồng)

c)

Vụng chèo khéo chống: Tùy theo tình hình cụ thể mà có cách ứng phó thích hợp

d)

Tôn sư trọng đạo: Đè cao, tôn trọng người thầy trong xã hội và sự hiếu học, cọi trọng kiến thức

e)

Phong ba bão táp: Gió bão dữ dội, nguy hiểm đến tài sản, tính mạng; những biến động lớn, những khó khăn thử thách lớn trong cuộc sống

23.

Thành ngữ nào không có nghĩa tương đương với thành ngữ: VUI NHƯ HỘI

a)

Vui như mở cờ trong bụng

b)

Vui như Tết

c)

Đông như Hội

d)

Vui như trẩy hội

24.

Chọn các cặp giải thích đúng về nghĩa của các câu thành ngữ:

a)

Nước mắt cá sấu: Những lời dạy bảo, khuyên can đều chỉ là hoài công, không có tác dụng gì.

b)

Nước chảy đá mòn: Bền bỉ, quyết tâm thì dù việc khó đến mấy cuối cùng cũng làm xong

c)

Năm châu bốn bể: Khắp nơi trên trái đất

d)

Mưa thuận gió hòa: Trên trời có mây màu vàng thì sắp chuyển gió, mây có màu đỏ thì sắp mưa

e)

Tiên học lễ, hậu học văn: Học cách cư xử, đối nhân xử thế, học những điều đúng đắn trước tiên, sau đó mới học văn hóa, kiến thức

25.

Những câu tục ngữ nào nói về con người, văn hóa ứng xử và kinh nghiệm sống?

a)

Ăn trông nồi ngồi trông hướng

b)

Ăn cây nào rào cây ấy

c)

Một mặt người bằng mười mặt của

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

e)

Trăm hay không bằng tay quen