wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLHLS LẦN 4

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Những người trưởng thành phụ thuộc quá mức vào các mẫu hành vi môi miệng như hút thuốc hoặc ăn uống vô độ có thể được S. Freud lý giải là gì?
a)
Bị cắm chốt ở giai đoạn môi miệng
b)
Bị cắm chốt ở giai đoạn hậu môn
c)
Bị cắm chốt ở giai đoạn dương vật
d)
Bị cắm chốt ở giai đoạn ẩn tàng
2.
Theo thuyết phân tâm học của S. Freud, ở giai đoạn hậu môn, điều gì gây ra khoái cảm cho trẻ?
a)
Bú, mút, cắn và các hoạt động liên quan đến môi miệng
b)
Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân
c)
Bộ phân sinh dục
d)
Mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa
3.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến giai đoạn dương vật theo thuyết phân tâm học của S. Freud?
a)
Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em
b)
Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố
c)
Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa
d)
Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục
4.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến giai đoạn ẩn tàng theo thuyết phân tâm học của S. Freud?
a)
Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em
b)
Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố
c)
Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa
d)
Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục
5.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến giai đoạn sinh dục theo thuyết phân tâm học của S. Freud?
a)
Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em
b)
Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố
c)
Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa
d)
Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục
6.
Những hành vi nổi loạn, gây hấn và các rối loạn tình dục (đồng tính, phô bày và bái vật giáo) được S. Freud lý giải do sự cắm chốt ở giai đoạn nào?
a)
Giai đoạn môi miệng
b)
Giai đoạn ẩn tàng
c)
Giai đoạn sinh dục
d)
Giai đoạn dương vật
7.
Đáp án nào dưới đây không phải là nguyên tắc của Phân tâm học?
a)
Tạo ra sự chú ý tích cực đối với nhà phân tích
b)
Hiểu hiện tượng chuyển dịch
c)
Xây dựng liên minh làm việc
d)
Tìm ra xung đột vô thức của các triệu chứng
8.
Đáp án nào dưới đây không phải là kĩ thuật trị liệu trong phân tâm học?
a)
Thôi miên
b)
Liên tưởng tự do
c)
Phân tích giấc mơ
d)
Chuyển dịch giấc mơ
9.
Phương pháp chủ đề mâu thuẫn trong chính mối quan hệ - CCRT là gì?
a)
Là phương pháp tìm hiểu sự vận hành của các cấu trúc trong mối quan hệ của bệnh nhân. Nó đóng vai trò như là một phiên bản khác của chuyển dịch
b)
Là phương pháp so sánh sự vận hành giữa các mối quan hệ của bệnh nhân
c)
Là phương pháp lặp đi lặp lại những nội dung xung đột, mong muốn, phản ứng của bệnh nhân
d)
Là phương pháp trị liệu bằng các sử dụng trắc nghiệm.
10.
Lý thuyết nào không phải là cơ sở lý thuyết cơ bản của Tiếp cận hành vi:
a)
Thuyết điều kiện hóa cổ điển
b)
Thuyết điều kiện hóa tạo tác
c)
Lý thuyết học tập xã hội
d)
Lý thuyết thực nghiệm
11.
Đóng góp của Phân tâm học cho nền tâm lý học là:
a)
Lý giải ý nghĩa tượng trưng của hành vi, ý nghĩa ẩn sâu đằng sau các cơ chế phòng vệ
b)
Tầm quan trọng của những xung đột và lo âu, mối liên hệ giữa tâm thức con người tới các lễ nghi, nghi thức văn hoá và tôn giáo
c)
Khả năng ảnh hưởng của các yếu tố mà cá nhân không nhận thức được lên hành vi của họ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
12.
Hạn chế của thuyết Phân tâm học là gì?
a)
Quá nhấn mạnh đến vô thức, bản năng tính dục và gây hấn
b)
Lý giải ý nghĩa tượng trưng của hành vi, ý nghĩa ẩn sâu đằng sau các cơ chế phòng vệ
c)
Tầm quan trọng của những xung đột và lo âu, mối liên hệ giữa tâm thức con người tới các lễ nghi, nghi thức văn hoá và tôn giáo
d)
Khả năng ảnh hưởng của các yếu tố mà cá nhân không nhận thức được lên hành vi của họ
13.
Đặc trưng của thuyết điều kiện hoá cổ điển là gì?
a)
Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện
b)
Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất
c)
Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
14.
Đặc trưng của thuyết điều kiện hoá tạo tác là gì?
a)
Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện
b)
Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất
c)
Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
15.
Đặc trưng của thuyết nhận thức xã hội là gì?
a)
Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện
b)
Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất
c)
Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
16.
Phương pháp mà Skinner thường sử dụng nhằm tập trung vào mô tả và lý giải các mối quan hệ chức năng giữa các kích thích, đáp ứng và hệ quả của chúng là gì?
a)
Học tập thông qua quan sát
b)
Phân tích chức năng
c)
Mô hình hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
17.
Thuyết tiếp cận hành vi chủ yếu được xây dựng trên cơ sở của các lý thuyết nào?
a)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết điều kiện hoá tạo tác
b)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tâp xã hội
c)
Thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tập xã hội
d)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết học tập xã hội
18.
Những điểm chung của các lý thuyết cơ sở tạo nên thuyết thuyết Tiếp cận hành vi là?
a)
Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được
b)
Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân
c)
Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập
d)
Tất cả đáp án đều đúng
19.
Đáp án nào sau đây là không chính xác khi nói đến điểm chung của các lý thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác và thuyết học tập xã hội?
a)
Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được
b)
Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân
c)
Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập
d)
Đánh giá và điều trị lâm sàng có thể không cần sự định hướng bởi kết quả của nghiên cứu thực nghiệm
20.
Kĩ thuật trị liệu nào được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các hành vi, hoạt động và cảm xúc nhằm giúp bệnh nhân hoạt động, hạn chế thời gian nhàn rỗi, tăng giá trị bản thân, tăng cảm xúc tích cực?
a)
Khử điều kiện hoá
b)
Các kĩ thuật học tập xã hội
c)
Kích hoạt hành vi
d)
Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
21.
Đáp án nào không phải là yếu tố nền tảng của thuyết Nhận thức – xã hội?
a)
Những kích thích ngoại cảnh
b)
Sự củng cố bên ngoài
c)
Sự cố mối quan hệ trung gian
d)
Các quá trình nhận trung gian bên trong
22.
Đáp án nào dưới đây không phải là nhóm kỹ thuật cơ bản của Tiếp cận trị liệu hành vi?
a)
Kích hoạt hành vi
b)
Các kỹ thuật học tập xã hội
c)
Các kỹ thuật dựa trên tưởng tượng
d)
Kĩ thuật điều trị lo âu
23.
Đáp án nào dưới đây là sai khi nói đến chiến lược nghiên cứu hiệu quả trong quá trình trị liệu bằng tiếp cận Hành vi?
a)
Thực nghiệm một môi trường
b)
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
c)
Chiến lượng gói trị liệu
d)
Chiến lược nghiên cứu phân tích
24.
Các kĩ thuật phổ biến trong kĩ thuật khử điều kiện hoá là:
a)
Khử điều kiện hoá cổ điển
b)
Khử điều kiện hoá thông qua ức chế qua lại
c)
Giải mẫn cảm hệ thống
d)
Tất cả đáp án đều đúng
25.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến thực nghiệm một trường hợp:
a)
Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.
b)
Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.
c)
Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.
d)
Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.
26.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:
a)
Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.
b)
Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.
c)
Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.
d)
Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.
27.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến chiến lược gói trị liệu:
a)
Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.
b)
Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.
c)
Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.
d)
Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.
28.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến chiến lược nghiên cứu so sánh:
a)
Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.
b)
Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.
c)
Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.
d)
Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.
29.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến nghiên cứu về hậu quả trị liệu bằng dược lý và tâm lý:
a)
Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.
b)
Có mục đích đánh giá mức đại diện lâm sàng trong các nghiên cứu về hiệu lực của kết quả điều trị.
c)
Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.
d)
Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.
30.
Lý thuyết tâm lý học nhận thức được xây dựng trên tiền đề lý luận cơ bản là:
a)
Lý thuyết hiện tượng học
b)
Lý thuyết cấu trúc và tâm lý học chiều sâu
c)
Tâm lý học nhận thức
d)
Tất cả đáp án đều đúng
31.
Lý thuyết Tâm lý học nhận thức được ứng dụng đầu tiên trong Tâm lý học lâm sàng bởi các công trình nghiên cứu của A. Beck về :
a)
Trầm cảm
b)
Rối loạn tâm thần
c)
Rối loạn lưỡng cực
d)
Rối loạn lo âu
32.
Theo hướng tiếp cận Nhận thức, thang đo nào là thang đo đánh giá rối loạn cảm xúc tiêu biểu do Back và công sự xây dựng và phát triển nên?
a)
Thang đo ý nghĩ tự sát
b)
Thang đo mức độ tuyệt vọng
c)
Thang đo trầm cảm Beck
d)
Tất cả đáp án đều đúng
33.
Theo lý thuyết về nhận thức, tâm lý trị liệu phải được xây dựng trên nền tảng nào?
a)
Điều chỉnh lại những nhận thức méo mó, sai lệch và niềm tin phi lý về bản thân và về nguyên nhân gây ra vấn đề của bản thân
b)
Giúp cá nhân đưa ra những giả định mới về tình huống, về năng lực ứng phó của cá nhân
c)
Giúp cá nhân tập phân tích tình huống theo cách nhìn nhận mới, tích cực hơn, dần hình thành tư duy tích cực và bền vững ở cá nhân
d)
Tất cả đáp án đều đúng
34.
Mô hình trị liệu ABC của Ellis bao gồm các thành tố nào?
a)
Sự kiện kích hoạt
b)
Niềm tin
c)
Hậu quả
d)
Tất cả đáp án đều đúng
35.
Điền vào chỗ trống: “Hậu quả (Consequences) có thể được đánh giá trên cả 3 mặt: nhận thức, cảm xúc và ...”
a)
Ý thức
b)
Suy nghĩ
c)
Hành vi
d)
Niềm tin
36.
Tại sao REBT được gọi là liệu pháp nhận thức hoặc nhận thức – hành vi?
a)
Vì nhấn mạnh đến cả yếu tố nhận thức và hành vi
b)
Vì nhấn mạnh đến cả yếu tố cảm xúc và hành vi
c)
Vì nhấn mạnh đến cả yếu tố nhận thức, cảm xúc và hành vi
d)
Vì nhấn mạnh đến yếu tố hành vi
37.
Đáp án nào dưới đây không phải là các kỹ thuật hành vi trong trị liệu đa phương tiện cho Lazarus đề xuất?
a)
Diễn tập hành vi
b)
Làm mẫu
c)
Củng cố
d)
Ghi lại và tự củng cố
38.
Đây là nội hàm của sự sai lệch nhận thức nào theo thuyế tiếp cận nhận thức: “Khi cá nhân đưa ra kết luận mà không có bằng chứng hoặc thậm chí là các bằng chứng đối lập”
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
39.
Sai lệch nhận thức nào thể hiện ở việc khái quát một quy luật từ một hoặc một vài sự kiện hoặc chi tiết đơn lẻ?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
40.
Theo mô hình nhận thức của rối loạn lo âu, “lo âu” được giải thích là gì?
a)
Phản ứng tiếp theo của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ
b)
Phản ứng cuối cùng của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ
c)
Phản ứng chuẩn bị của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ
d)
Phản ứng cuối cùng của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe dọa
41.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến hưng cảm
a)
Bệnh nhân tập trung tối đa vào trải nghiệm tiêu cực, trong khi lại lờ đi trải nghiệm tích cực
b)
Bệnh nhân tập trung tối đa vào trải nghiệm tích cực, trong khi lại lờ đi hoặc hoặc tích cực hoá các trải nghiệm tiêu cực
c)
Bệnh nhân thường hiểu rõ về năng lực, giá trị của bản thân
d)
Tất cả đáp án đều đúng
42.
Đối với tiếp cận nhận thức, mục tiêu của tâm lý trị liệu là gì?
a)
Chỉ ra những hành vi sai lệch của thân chủ
b)
Giúp thân chủ sửa chữa các lỗi xử lý thông tin và thay đổi các giả định sai lệch đã duy trì cảm xúc tiêu cực và hành vi kém thích ứng
c)
Giúp thân chủ nhận ra các cảm xúc tiêu cực và hành vi kém thích ứng của bản thân
d)
Giúp thân chủ nhận ra các lỗi xử lý thông tin của bản thân
43.
Đối với tiếp cận nhận thức, các phương pháp nhận thức và hành vi được sử dụng nhằm mục đích gì?
a)
Giúp bệnh nhân nhận diện những ý nghĩ tự động của mình
b)
Giúp bệnh nhân tìm ra các bằng chứng ủng hộ và bác bỏ các giả định phi chức năng, thách thức các niềm tin bệnh lý
c)
Giúp bệnh nhân trải nghiệm hành vi mới và lựa chọn để thay đổi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
44.
Trong trị liệu nhận thức, ai là người nắm quyền quyết định về việc chối bỏ, sửa đổi hay giữ lại niềm tin của thân chủ?
a)
Thân chủ
b)
Nhà trị liệu lâm sàng
c)
Người nhà thân chủ
d)
Cơ quan có thẩm quyền
45.
Theo tiếp cận nhận thức, nhận thức được xây dựng theo đồ thị hình thang. Tiêu chí nào để xây dựng đồ thị này?
a)
Cách tiếp cận
b)
Tính bền vững của nhận thức
c)
Cách tiếp cận và tính bền vững của nhận thức
d)
Cách giải quyết rối loạn
46.
Bậc nông nhất và dễ bị phá vỡ nhất của đồ thị hình thang về nhận thức theo hướng tiếp cận nhận thức là gì?
a)
Các ý nghĩ tự phát
b)
Các ý nghi tiếp diễn/tự động
c)
Các giả định/niềm tin cốt lõi
d)
Các mô thức nhận thức
47.
Theo tiếp cận nhận thức, bậc cuối cùng, vững chắc nhất, khó loại bỏ nhất ở đồ thị hình thang của nhận thức là gì?
a)
Các ý nghĩ tự phát
b)
Các ý nghi tiếp diễn/tự động
c)
Các giả định/niềm tin cốt lõi
d)
Các mô thức nhận thức
48.
Vì sao thuyết Tiếp cận Nhận thức lại được ưu tiên trong lĩnh vực thực hành?
a)
Thời gian trị liệu ngắn
b)
Quy trình dữ liệu rõ ràng
c)
Dựa trên sự tham gia tích cực, chủ động của thân chủ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
49.
Các lý thuyết theo hướng Tiếp cận nhân văn có luận điểm chung là:
a)
Con người trước hết là một thực thể xã hội chứ không phải chỉ là thực thể sinh học
b)
Sự hài hoà của nhân cách có được là do có sự thống nhất giữa ý niệm bản ngã củ cá nhân và những trải nghiệm của họ về gía trị của cái tôi trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
c)
Rối loạn tâm lý là sự bất an về mối đe doạ đến những giá trị mà cá nhân tồn tại với tư cách là một nhân cách
d)
Tất cả đáp án đều đúng
50.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nhắc đến trị liệu trải nghiệm quá trình theo tiếp cận nhân văn?
a)
Tập trung vào việc hỗ trợ thân chủ phát triển trí tuệ cảm xúc
b)
Giúp thân chủ ứng phó tốt hơn các vấn đề của họ
c)
Giúp thân chủ sống hoà hợp hơn với những người xung quanh
d)
Tất cả đáp án đều đúng
51.
Đáp án nào không phải là một trong những định đề cơ bản theo lý thuyết nhân cách của Roger:
a)
Mọi cá nhân tồn tại ở trong một thế giới biến đổi không ngừng của kinh nghiệm mà ở đó cá nhân là trung tâm
b)
Cơ thể phản ứng như một tổng thể có tổ chức với môi trường tri giác này
c)
Cơ thể có xu hướng và nỗ lực cơ bảnn – để hiện thực hoá, duy trì và nâng cao kinh nghiệm
d)
Phương diện thuận lợi nhất để thấu hiểu hành vi là từ hệ quy chiếu bên ngoài của cá nhân
52.
Cá nhân thường có xu hướng từ chối biểu tượng hoá những trải nghiệm không phù hợp với ý niệm bản ngã của họ, ngược lại, họ cũng có xu hướng biểu tượng hoá các trải nghiệm đa nghĩa theo hướng phù hợp với ý niệm bản ngã. Mô tả trên về khái niệm nào trong lý thuyết nhân cách của Roger:
a)
Cảm xúc
b)
Xu hướng hiện thực hoá của cơ thể
c)
Biểu tượng hoá
d)
Hệ quy chiếu bên trong
53.
Theo lý thuyết nhân cách của Rogers, sự hài hoà hay bất ổn tâm lý được xác định bởi tiêu chí nào?
a)
Sự phù hợp giữa cảm xúc trực tiếp của cá nhân và đánh giá bên ngoài
b)
Sự phù hợp giữa trải nghiệm giác quan bản năng của cá nhân với ý niệm bản ngã của họ
c)
Quá trình định giá trị bản thể và khung tham chiếu bên trong
d)
Tất cả đáp án đều đúng
54.
Một trong những tiêu chí để xác định thân chủ đã thay đổi tích cực, đó là sự chuyển đổi về điều gì?
a)
Tiêu điểm đánh giá
b)
Tiêu chí phân loại
c)
Cái tôi
d)
Điểm tựa
55.
Các kĩ thuật trị liệu theo hướng tiếp cận nhân văn là:
a)
Chân thực
b)
Tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện
c)
Thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
56.
Trong lý thuyết nhân cách của Rogers, đâu là khái niệm trung tâm?
a)
Xu hướng hiện thực hoá của cơ thể
b)
Hiện thực hoá bản thân
c)
Cảm xúc
d)
Trải ngiệm, nhận thức, hành vi
57.
Theo triết lý trị liệu của Rogers, điều kiện cần (điều kiện cốt lõi) bao gồm:
a)
Chân thực và tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện
b)
Chân thực, tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ
c)
Chân thực, tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên ngoài của thân chủ
d)
Tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ
58.
Theo triết lý trị liệu của Rogers, điều kiện đủ bao gồm:
a)
Thân chủ và nhà trị liệu phải ở trong mối liên hệ về tâm lý
b)
Thân chủ phải trải nghiệm một số lo âu, tính dễ tổn thương hay sự thiếu chân thực
c)
Thân chủ phải nhận được hoặc trải nghiệm các điều kiện được cung cấp bởi nhà trị liệu
d)
Tất cả đáp án đều đúng
59.
Theo hướng tiếp cận nhân văn, các thuật ngữ dùng để chỉ sự tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện là gì?
a)
Ấm áp, chấp nhận
b)
Ấm áp, chấp nhận, quan tâm không chiếm hữu
c)
Ấm áp, chấp nhận, quan tâm không chiếm hữu, quý trọng
d)
Ấm áp, quan tâm không chiếm hữu
60.
Điều cốt yếu trong trị liệu nhân văn nói chung là gì?
a)
Thân chủ cần nhận ra rằng họ có thể tin vào những trải nghiệm của bản thân
b)
Thân chủ tin tưởng về mối quan hệ trị liệu
c)
Nhà trị liệu là người biết tât cả, là người trả lời cho mọi vấn đề của họ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
61.
Theo thuyết trị liệu nhân văn, Rogers thường chú trong mô tả điều gì?
a)
Các hành vi của con người
b)
Xu hướng bản năng của con người
c)
Xu hướng hiện thực hoá khi phân tích hành vi và sự phát triển của trẻ nhỏ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
62.
Ý tưởng chủ chốt của trị liệu trải nghiệm quá trình và trị liệu tập trung vào cảm xúc là gì?
a)
Sơ cấu cảm xúc
b)
Hình thức phản ứng cảm xúc
c)
Điều chỉnh cảm xúc
d)
Tất cả đáp án đều đúng
63.
Theo hướng tiếp cận nhân văn, kĩ thuật trị liệu đa phương diện bao gồm:
a)
Các kĩ thuật hành vi
b)
Các kĩ thuật cảm giác
c)
Các kĩ thuật tưởng tượng
d)
Tất cả đáp án đều đúng
64.
Kĩ thuật không củng cố của trị liệu nhận thức nhằm làm gì?
a)
Phá vỡ hay dập tắt hành vi/cảm xúc bằng cách làm mất đi mối liên kết giữa củng cố và phản ứng kém thích nghi
b)
Hướng dẫn ghi lại hành vi và cảm xúc của bản thân đẻ tìm ra những tiến bộ của bản thân với mục đích tạo động lực cho sự thay đổi tiếp theo
c)
Thân chủ đồng ý tăng hay giảm một hành vi nào đó và cam kết về hình phạt nếu không thực hiện hành vi đó
d)
Nhà trị liệu làm mẫu hành vi mong muốn, còn thân chủ quan sát và bắt chước theo
65.
Đáp án nào không phải là phương diện đặc thù riêng trong một nghiên cứu ở lĩnh vực lâm sàng:
a)
Sử dụng những phương pháp đặc trưng như quan sát lâm sàng, hỏi chuyện lâm sàng, phân tích tiểu sử cuộc đời, trắc nghiệm tâm lý lâm sàng
b)
Vừa sử dụng tiếp cận nhóm vừa tiếp cận cá nhân
c)
Đối tượng quan tâm chủ yếu của Nhà tâm lý lâm sàng là nhân cách của người bệnh (hay tính chủ thể)
d)
Đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào các khó khăn bệnh lý
66.
Phương pháp được áp dụng trong nghiên cứu Tâm lý học lâm sàng:
a)
Nhóm phương pháp quy chuẩn
b)
Nhóm phương pháp không quy chuẩn
c)
Nhóm phương pháp quy chuẩn và không quy chuẩn
d)
Phương pháp quan sát lâm sàng