NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Vật Liệu và Tài Sản
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 50 triệu, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Tổng giá thanh toán là bao nhiêu?
50 triệu
52 triệu
55 triệu
60 triệu
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi nguyên giá Tài sản cố định?
Nâng cấp tài sản
Mua thêm thiết bị phụ trợ
Sửa chữa lớn tài sản
Lắp đặt ban đầu
Chi phí lắp đặt chạy thử dây chuyền sản xuất được tính vào:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá trị dây chuyền sản xuất
Chi phí tài chính
Chỉ tiêu nào sau đây được tính bằng: Số dư Nợ TK 211 - Số dư Có TK 214?
Nguyên giá tài sản
Khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị hao mòn
Khi tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là:
Giá của lần nhập đầu tiên
Giá bình quân
Giá của lần nhập cuối cùng
Giá của lần nhập bất kỳ
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua nguyên vật liệu được tính như thế nào?
Tăng giá trị nguyên vật liệu
Tính vào chi phí bán hàng
Ghi nhận là doanh thu
Giảm giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên giá tài sản cố định thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Sửa chữa định kỳ
Nâng cấp làm tăng giá trị sử dụng
Thay đổi mục đích sử dụng
Sửa chữa nhỏ
Khi hai tài sản giống nhau được mua tại hai thời điểm khác nhau và có giá khác nhau, kế toán phải ghi nhận giá trị theo:
Giá thị trường
Giá thấp nhất
Giá trung bình
Giá gốc (chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra)
Tính giá đối tượng kế toán là:
Tính giá bán của sản phẩm
Xác định giá trị phù hợp với quy định
Tính lãi lỗ cho doanh nghiệp
Tính thuế GTGT
Để thông tin kế toán có thể so sánh được, khi tính giá đối tượng kế toán cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc khách quan
Doanh nghiệp mua một tài sản cố định đã qua sử dụng phục vụ kinh doanh với giá mua là 20 triệu đồng, thuế GTGT được khấu trừ là 10%. Thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu?
A. 2.000.000 đồng
B. 1.000.000 đồng
C. 200.000 đồng
D. 0 đồng
Hệ thống chứng từ kế toán gồm có:
A. Chứng từ bắt buộc và chứng từ gợi ý
B. Chứng từ gốc và chứng từ liên
C. Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn
D. Chứng từ nội bộ và chứng từ bên ngoài
Có bao nhiêu loại chứng từ kế toán theo tính chất pháp lý?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kế toán tài chính … làm căn cứ ghi sổ kế toán. Từ còn thiếu là?
A. Phát sinh và đã hoàn thành
B. Đã xảy ra và đã ghi sổ
C. Hoàn thành và xác nhận
D. Ghi sổ và báo cáo
Chứng từ kế toán là:
A. Những giấy tờ khác nhau có liên quan tới hoạt động kinh doanh
B. Những giấy tờ và vật mang tín
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
Chứng từ kế toán chỉ được lập:
A. Một lần cho mỗi kỳ kế toán
B. Mỗi ngày
C. Một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
D. Khi kế toán yêu cầu
Kiểm kê là:
A. Phương pháp kiểm tra qua chứng từ
B. Hình thức kiểm tra sổ sách kế toán
C. Phương pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ để xác định số lượng, chất lượng và giá trị tài sản
D. Phương pháp phân tích chi phí
Thời hạn lưu trữ chứng từ dùng để ghi sổ kế toán là bao lâu?
5 năm
7 năm
10 năm
12 năm
Trình tự xử lý chứng từ kế toán bao gồm các bước nào?
Kiểm tra - xác minh - lưu trữ
Kiểm tra - hoàn chỉnh - luân chuyển - lưu trữ
Lập - kiểm tra - xóa
Xác minh - điều chỉnh - lưu trữ
Chứng từ kế toán được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là:
Chứng từ hợp lý
Chứng từ trung gian
Chứng từ gốc
Chứng từ nội bộ
Những người nào sau đây chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán?
Người lập chứng từ kế toán
Người ký duyệt chứng từ
Những người khác ký tên trên chứng từ
Tất cả các phương án trên
Yếu tố nào sau đây không bắt buộc của chứng từ kế toán?
Thời hạn thanh toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chữ ký người lập chứng từ
Số hiệu chứng từ
Công việc nào sau đây không thuộc trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán?
Lập chứng từ
Kiểm tra chứng từ
In và lập chứng từ
Lưu trữ chứng từ
Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán không bao gồm nội dung nào sau đây?
Lập chứng từ
Ghi sổ kế toán
Tiến hành tiêu hủy chứng từ hết thời hạn do cán bộ kế toán thực hiện và chưa lập biên bản tiêu hủy
Lưu trữ chứng từ
Chứng từ kế toán được luân chuyển theo các bước:
Kiểm tra - ghi sổ - lưu trữ- luân chuyển
Kiểm tra - hoàn chỉnh - bảo quản và lưu trữ - tổ chức luân chuyển
Lập - kiểm tra - lưu trữ- tổ chức luân chuyển
Lập -kiểm tra- ghi sổ - hoàn chỉnh
Khi chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công tác, kế toán cần lập:
Phiếu chi
Phiếu thu
Giấy báo có
Giấy báo nợ
Khi thu tiền khách trả nợ, kế toán lập chứng từ gì?
Phiếu chi
Phiếu thu
Hóa đơn bán hàng
Lệnh chi tiền
Bảng chấm công là loại chứng từ gì?
Chứng từ bắt buộc
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ nội bộ
Chứng từ gốc
Chứng từ về bán hàng được phân loại theo:
Tính chất pháp lý
Nội dung kinh tế
Thời gian lập
Hình thức lập chứng từ
Phát biểu nào sau đây sai?
Kiểm kê từng phần là kiểm kê tất cả các loại tài sản
Kiểm kê định kỳ là kiểm kê không xác định thời gian trước
Chứng từ bắt buộc là chứng từ nhà nước không tiêu chuẩn hóa mẫu biểu
Tất cả đều đúng
Trong các nội dung sau về ký chứng từ kế toán, nội dung nào không chính xác?
Chữ ký kế toán được ký bằng mực xanh hoặc mực đen
Không được ký chứng từ bằng bút chì
Chữ ký kế toán có thể ký bằng mực đỏ hoặc dùng con dấu chữ ký khắc sẵn
Người ký phải đúng chức danh quy định trên chứng từ
Trong các chứng từ sau, chứng từ nào được gọi là chứng từ mệnh lệnh?
Phiếu thu
Phiếu chi
Lệnh xuất kho
Hóa đơn GTGT
Nội dung nào sau đây đúng nhất cho quá trình luân chuyển chứng từ kế toán?
Lập chứng từ - ghi sổ - lưu trữ
Kiểm tra chứng từ - hoàn chỉnh chứng từ - bảo quản - luân chuyển
Lập chứng từ - in ấn - lưu trữ
Ký duyệt - in chứng từ - lưu kho
Lệnh chi tiền số 20/09 phải được lưu trữ tối thiểu trong bao nhiêu năm?
3 năm
5 năm
10 năm
12 tháng
Bảng cân đối kế toán được mở rộng từ phương trình nào sau đây?
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Thu nhập = Chi phí + Lợi nhuận
Tài sản = Chi phí + Doanh thu
Vốn chủ sở hữu = Tài sản -
Bảng cân đối kế toán phản ánh điều gì?
Doanh thu và chi phí trong kỳ
Sự biến động của tài sản
Tổng giá trị hàng hóa bán ra
Tổng quát giá trị tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định
Trường hợp nào không thể xảy ra khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên bảng cân đối kế toán?
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn giảm
Chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ" được xác định như thế nào?
Doanh thu bán hàng - thuế GTGT
Doanh thu bán hàng - chi phí vận chuyển
Doanh thu bán hàng - giảm giá - chiết khấu - hàng bị trả lại - thuế ghi giảm doanh thu
Doanh thu bán hàng - lãi gộp
Chỉ tiêu nào không xuất hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng tài sản
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng số của bảng cân đối kế toán?
Vay ngắn hạn để trả nợ người bán
Mua tài sản cố định trả tiền mặt
Góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng
Mua hàng chưa thanh toán
Khi một nghiệp vụ phát sinh liên quan đến 1 tài sản và 1 nguồn vốn thì sẽ ảnh hưởng như thế nào?
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Cả A và B đúng
Không làm thay đổi tài sản và nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu tăng lên khi xảy ra nghiệp vụ nào?
Góp vốn đầu tư thêm
Mua tài sản cố định
Chi trả cổ tức
Trả nợ vay ngân hàng
Bảng cân đối kế toán là báo cáo:
Chỉ phản ánh tài sản lưu động
Chỉ phản ánh doanh thu
Phản ánh tổng quát tài sản và nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo
Phản ánh biến động chi phí
Thông tin về các nguồn tiền của doanh nghiệp được trình bày trong báo cáo nào?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tin về tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được thể hiện trong:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Sổ chi tiết tài khoản
Trên bảng cân đối kế toán, tài sản được phân loại thành:
Tài sản cố định và tài sản lưu động
Tài sản dài hạn và tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản cố định hữu hình và vô hình
Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền cho người bán, nghiệp vụ này làm cho:
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm
Thu nợ khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ này ảnh hưởng:
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - nguồn vốn giảm
Tài sản giảm - tài sản tăng
Không ảnh hưởng gì
Trên bảng cân đối kế toán, nếu một tài sản tăng và một tài sản khác giảm thì có thể là nghiệp vụ nào?
Vay ngân hàng
Nhập kho hàng hóa
Góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng
Chi trả lương cho công nhân
Một tài sản tăng và một nguồn vốn tăng có thể là nghiệp vụ nào?
Nhập kho công cụ dụng cụ chưa thanh toán cho người bán
Rút tiền mặt gửi ngân hàng
Trả tiền vay ngân hàng
Thu hồi nợ khó đòi
Một tài sản giảm và một nguồn vốn giảm có thể là nghiệp vụ nào?
Nhập kho công cụ dụng cụ chưa thanh toán
Góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng
Mua tài sản cố định trả bằng vay ngắn hạn
Cả a, b, c đều sai
Trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận để lại làm cho:
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm
Không thay đổi bảng cân đối kế toán
Nhập kho công cụ dụng cụ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ này ảnh hưởng:
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm
Không thay đổi tài sản và nguồn vốn
Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán, ảnh hưởng đến:
Tài sản giảm - nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm
Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán cho người bán, ảnh hưởng đến:
Nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - tài sản giảm
Trên bảng cân đối kế toán, tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định) được trình bày như thế nào?
Bên tài sản, ghi số dương
Bên nguồn vốn, ghi số dương
Bên tài sản, ghi số âm
Bên nguồn vốn, ghi số âm
Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn, trong trường hợp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ còn cao, thì điều gì xảy ra?
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ tăng
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ không đổi
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ thấp
Không ảnh hưởng đến giá trị hàng xuất kho
Trong thời kỳ giá cả hàng hóa đang tăng, phương pháp nào cho lợi nhuận thấp nhất?
A. FIFO (Nhập trước – Xuất trước)
LIFO (Nhập sau – Xuất trước)
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Phương pháp tính giá xuất kho theo thực tế đích danh thường áp dụng cho doanh nghiệp có đặc điểm nào?
Có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa
Có ít chủng loại và giá trị từng mặt hàng cao
. Có khối lượng hàng hóa lớn và đơn giá thấp
Có nhu cầu tính giá hàng tồn kho thường xuyên
Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu trị giá 110 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán. Thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu?
10 triệu đồng
11 triệu đồng
100 triệu đồng
120 triệu đồng
Công ty A mua tài sản cố định với giá ghi trên hóa đơn là 119.000.000 đồng, được hưởng chiết khấu thương mại 5.000.000 đồng, chi phí vận chuyển 3.000.000 đồng, chi phí lắp đặt và chạy thử 3.000.000 đồng. Nguyên giá tài sản cố định là?
120.000.000 đồng
119.000.000 đồng
125.000.000 đồng
110.000.000 đồng
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua TSCĐ hữu hình với giá mua gồm thuế 10% là 44.000.000 đồng, chi phí vận chuyển, lắp đặt gồm thuế 10% là 1.100.000 đồng, thuế nhập khẩu là 2.000.000 đồng. Nguyên giá TSCĐ là bao nhiêu?
47.100.000 đồng
45.000.000 đồng
43.000.000 đồng
42.000.000 đồng
Doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình với giá gồm thuế GTGT 10% là 275.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử là 30.000.000 đồng. Nguyên giá tài sản cố định là?
275.000.000 đồng
280.000.000 đồng
305.000.000 đồng
300.000.000 đồng
Tình hình vật liệu: tồn đầu kỳ 2.000kg giá 20.000 đ/kg, nhập 8.000kg giá 21.000 đ/kg. Nếu xuất kho 9.000kg theo phương pháp LIFO, trị giá xuất kho là?
180.000.000 đồng
188.000.000 đồng
190.000.000 đồng
200.000.000 đồng
DN mua lô hàng giá thanh toán 11.000.000 đồng (GTGT khấu trừ 10%), chi phí vận chuyển 600.000 đồng (chưa thuế, thuế khấu trừ 10%). Giá gốc lô hàng là?
10.600.000 đồng
11.600.000 đồng
10.000.000 đồng
11.000.000 đồng
