Font size
WorksheetsTUẦN 6: KTCT
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Trong điều kiện có lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất là sự chuyển hóa của:
Giá trị tư bản
Giá trị
Giá cả
Giả sử có 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một số tư bản bằng 1.000. Tỷ suất lợi nhuận đạt được ở ngành I là 20 %, ở ngành II là 30 %. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của tư bản bằng:
10%
25%
50%
Nhận định sau đúng hay sai: “Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt”.
Đúng
Sai
Địa tô phản ánh mối quan hệ của các giai cấp:
Chủ tư bản và lao động làm thuê
Chủ đất và lao động làm thuê
Chủ đất và chủ tư bản
Cả chủ đất, chủ tư bản và lao động làm thuê
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ sản xuất”.
Sai
Đúng
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do:
Mua rẻ, bán đắt
Lưu thông mang lại
Tư bản sản xuất chia lại
Lợi nhuận và GTTD bằng nhau trong trường hợp:
Giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị của nó
Giá cả hàng hóa cao hơn giá trị của nó
Giá cả hàng hóa bằng giá trị của nó
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận là lợi nhuận được tính căn cứ theo tỷ suất lợi nhuận bình quân”.
Đúng
Sai
Điều kiện xuất hiện tư bản cho vay là:
A. Một số người có tư bản nhàn rỗi
B. Một số người có nhu cầu về tư bản để sản xuất, kinh doanh
C. Có sự vận động của Chính phủ
A và B
A, B và C
Địa tô chênh lệch I phát sinh do:
Do hiệu quả của tư bản đầu tư
Cải tạo đất đai
Do điều kiện tự nhiên (độ màu mỡ, vị trí xa gần) của đất
Địa tô chênh lệch II phát sinh do:
Kết quả của việc đầu tư cải tạo đất
Vị trí thuận lợi của đất
Độ màu mỡ tự nhiên của đất
Địa tô phát sinh từ:
Quyền lực của người chủ đất
Giá trị của đất
Sản xuất nông nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm theo thời gian cùng với việc mở rộng tích lũy tư bản. Nguyên nhân là do:
A. Tư bản đầu tư ngày càng giảm
B. Đầu tư vào tư bản bất biến ngày càng nhiều một cách tương đối
C. Đầu tư vào tư bản khả biến ngày càng ít một cách tương đối
A và B
B và C
Tư bản thương nghiệp hoạt động trong lĩnh vực:
Lưu thông
Sản xuất
Công nghiệp
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi tức là giá cả của hàng hóa tư bản cho vay”.
Đúng
Sai
Tư bản cho vay biểu hiện dưới hình thức nào sau đây:
A. Tín dụng thương mại
B. Tín dụng ngân hàng
C. Mua – bán chứng khoán
A và B
A, B và C
Khi cung hàng hóa lớn hơn cầu hàng hóa, lợi nhuận thu được sẽ:
Thấp hơn GTTD
Cao hơn GTTD
Bằng GTTD
Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận thường lớn hơn hoặc bằng tỷ suất GTTD” ?
Sai
Đúng
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành là do:
Sự thỏa thuận giữa các nhà tư bản với nhau
Cạnh tranh tự do và di chuyển tư bản giữa các ngành khác nhau
Quy luật giá trị tác động
Giả sử một cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đ, tỷ suất lợi tức 10%. Nếu lãi suất ngân hàng là 4% thì cổ phiếu này có thể mua – bán theo giá:
25.000 đ
14.000 đ
11.000 đ
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm khi so sánh lợi nhuận với:
Toàn bộ tư bản
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Giá cả sản xuất bằng:
Giá cả bình quân của sản xuất
Chi phí tư bản cộng lợi nhuận của ngành
Chi phí tư bản cộng lợi nhuận bình quân
Chức năng của tư bản cho vay là:
Kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh hàng hóa
Lượng địa tô tuyệt đối phụ thuộc vào:
Lợi nhuận siêu ngạch trên đất trung bình
Lợi nhuận siêu ngạch trên đất tốt
Lợi nhuận siêu ngạch của nông nghiệp so với lợi nhuận bình quân chung
Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận là sự chuyển hóa của tỷ suất GTTD” ?
Sai
Đúng
Một tư bản sản xuất bỏ vốn 800, sản xuất được hàng hóa có giá trị 1.000. Một tư bản thương nghiệp bỏ vốn 200 để bán hàng cho tư bản sản xuất. Tư bản sản xuất bán hàng theo giá 960 cho tư bản thương nghiệp thì tỷ suất lợi nhuận bình quân của cả hai tư bản là:
20%
15%
25%
Tư bản thương nghiệp:
A. Không tham gia sản xuất hàng hóa
B. Không tạo thêm giá trị cho hàng hóa
C. Làm tăng thêm giá trị cho hàng hóa
A và B
A và C
Địa tô chênh lệch là địa tô thu được trên đất nào sau đây:
A. Đất tốt
C. Đất trung bình
A và B
A và C
Địa tô tuyệt đối là địa tô thu được trên đất nào sau đây:
A. Đất tốt
B. Đất xấu
C. Đất trung bình
A và B
A, B và C
Khi cầu hàng hóa lớn hơn cung hàng hóa, lợi nhuận thu được sẽ:
Cao hơn GTTD
Bằng GTTD
Thấp hơn GTTD
Giá cả của tư bản cho vay là:
Giá mua quyền sử dụng tư bản cho vay
Giá mua quyền sở hữu tư bản cho vay
Giá thỏa thuận giữa người cho vay và người môi giới
Lợi nhuận được coi là:
Con đẻ của toàn bộ tư bản
Con đẻ của tư bản khả biến
Con đẻ của tư bản bất biến
Tư bản thương nghiệp:
Làm giảm giá trị của hàng hóa
Không tạo ra GTTD cho hàng hóa
Tạo ra GTTD cho hàng hóa
Làm giảm GTTD trong hàng hóa
Về bản chất, địa tô TBCN là:
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận dự tính của đất
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận thương nghiệp:
Là phần nâng giá bán của người bán
Là phần thưởng của người mua dành cho người bán
Là một phần của GTTD tạo ra trong sản xuất
Quyền sở hữu tư bản cho vay thuộc về ai?
Người môi giới cho vay
Người cho vay
Người đi vay
Quyền sử dụng tư bản cho vay thuộc về ai?
Người môi giới cho vay
Người cho vay
Người đi vay
Khi giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị, lợi nhuận sẽ:
Cao hơn GTTD
Thấp hơn GTTD
Bằng GTTD
Tư bản sản xuất bỏ vốn 1.000 đầu tư theo cơ cấu: 800 C + 200 V + 240 M. Tư bản thương nghiệp bỏ vốn 200 để bán hàng cho tư bản sản xuất. Để đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân 20%, giá bán buôn của tư bản sản xuất cho tư bản thương nghiệp phải bằng:
1.240
1.120
1.200
Nhận định sau đúng hay sai: “Không có sự san bằng tỷ suất lợi nhuận trong nông nghiệp là do sự cản trở của độc quyền sở hữu và độc quyền kinh doanh đất”.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi nhuận thương nghiệp độc lập với GTTD”.
Đúng
Sai
Giả sử 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một lượng tư bản bằng 1.000. Ngành I thu được lợi nhuận bằng 300, ngành II thu được lợi nhuận bằng 400. Tỷ suất lợi nhuận bình quân bằng:
10%
35%
70%
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm khi so sánh:
Lợi tức và tư bản ứng trước
Lợi tức và lợi nhuận bình quân
Lợi tức và GTTD
Lợi tức và tư bản cho vay
Lợi tức và lợi nhuận sản xuất
Lợi nhuận là:
Phần thưởng của người mua dành cho người bán
Phần mà người bán cộng thêm vào giá cả hàng hóa
Chênh lệch giữa giá bán hàng hóa và chi phí sản xuất tư
Tính chất đặc biệt của hàng hóa tư bản cho vay là:
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
GTSD không xác định
Mua – bán dựa trên GTSD
Lượng lợi nhuận:
Luôn lớn hơn lượng GTTD
Luôn luôn bằng lượng GTTD
Có thể không ăn khớp với lượng GTTD
Không có quan hệ gì với lượng GTTD
Luôn nhỏ hơn lượng GTTD
Nhận định sau đúng hay sai: “Đất đai không phải là hàng hóa và không có giá trị vì không phải là sản phẩm của lao động”.
Sai
Đúng
Tư bản thương nghiệp:
A. Không tham gia sản xuất hàng hóa
B. Không tạo thêm giá trị cho hàng hóa
C. Làm tăng thêm giá trị cho hàng hóa
A và B
A và C
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Tỷ lệ lao động sống so với lao động quá khứ
Mức độ sinh lợi của tư bản
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Nguồn gốc thật sự của địa tô là:
SLĐ làm thuê
Tư bản đầu tư của người chủ tư bản
Năng lực của đất đai
Chức năng của tư bản thương nghiệp là:
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh yếu tố sản xuất
Kinh doanh hàng hóa
Lợi nhuận:
Do mua rẻ bán đắt mà có
Có nguồn gốc từ sản xuất
Được sinh ra trong lưu thông
Lượng địa tô chênh lệch phụ thuộc vào:
Lợi nhuận siêu ngạch của đất trung bình
Lợi nhuận siêu ngạch của đất tốt so với đất xấu hơn
Lợi nhuận siêu ngạch của nông nghiệp so với công nghiệp
Trong nông nghiệp tồn tại các giai cấp:
A. Chủ tư bản kinh doanh nông nghiệp
B. Lao động làm thuê
C. Chủ đất
B và C
A, B và C
Tư bản sản xuất chia lại lợi nhuận cho tư bản thương nghiệp bằng cách:
Bán hàng theo giá bán buôn
Phân chia theo tỷ lệ thỏa thuận
Chuyển tiền mặt
Tư bản cho vay là tư bản hoạt động trong lĩnh vực:
Sản xuất
Lưu thông
Công nghiệp
Giá cả đất đai:
Tỷ lệ thuận với địa tô
Tỷ lệ thuận với lãi suất tiền gửi
Tỷ lệ nghịch với lãi suất tiền gửi
Thực chất của lợi nhuận là:
Sự chuyển hóa của giá trị SLĐ
Sự chuyển hóa của tiền công của chủ tư bản
Sự chuyển hóa của GTTD trong thực tế
Khi giá cả hàng hóa cao hơn giá trị của nó:
Lợi nhuận sẽ lớn hơn GTTD
Lợi nhuận sẽ bằng GTTD
Lợi nhuận sẽ nhỏ hơn GTTD
Lợi tức cho vay có nguồn gốc từ:
Sản xuất
Lưu thông
Khả năng tự nhiên của tiền
Tư bản thương nghiệp là tư bản:
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp
Hình thành độc lập
Xuất hiện trước tư bản công nghiệp
Được tách ra từ tư bản công nghiệp
Chu chuyển nhanh của tư bản thương nghiệp có tác động:
A. Tiết kiệm chi phí lưu thông chung của xã hội
B. Thúc đẩy tuần hoàn và chu chuyển của tư bản sản xuất
C. Làm tăng giá trị của hàng hóa
A, B và C
A và B
Một người cho vay 1.000 và đòi người vay phải trả lợi tức 100. Tỷ suất lợi tức là:
10%
10 lần
100%
Lợi nhuận siêu ngạch tồn tại phổ biến trong nông nghiệp vì:
Độc quyền của người thuê đất
Độc quyền của chủ đất
Cả 2 phương án trên
Tỷ suất lợi tức phụ thuộc:
A. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
B. Thời hạn vay
C. Độ rủi ro
A và B
A, B và C
Tư bản thương nghiệp chu chuyển nhanh có tác dụng:
A. Thu lợi nhuận siêu ngạch
B. Giảm giá bán lẻ để cạnh tranh
C. Tiết kiệm chi phí lưu thông
A, B và C
A và C
Trong nông nghiệp tồn tại các giai cấp:
A. Chủ tư bản kinh doanh nông nghiệp
B. Lao động làm thuê
C. Chủ đất
B và C
A, B và C
