wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Ngôn Ngữ - Văn Học

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

HSA 01: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Chính trực

b)

Trung thực

c)

Trung trinh

d)

Liêm khiết

2.

HSA 02: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Huyền thoại

b)

Thần thoại

c)

Dã sử

d)

Huyền bí

3.

HSA 03: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Tự do

b)

Tự trị

c)

Dân chủ

d)

Bình đẳng

4.

HSA 04: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Đạo lý

b)

Chuẩn mực

c)

Luân thường

d)

Quy luật

5.

HSA 05: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Hào sảng

b)

Phóng khoáng

c)

Cởi mở

d)

Hào phóng

6.

HSA 06: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Văn hóa không phải là thứ được truyền lại nguyên xi như một chiếc bình cổ, mà là thứ cần được __________ liên tục để thích ứng với thời đại, đồng thời vẫn phải __________ được tinh thần cốt lõi của cộng đồng.




a)

C. đổi mới / giữ gìn

b)

D. thích nghi / duy trì

c)

B. phục dựng / tái hiện

d)

A. bảo tồn / tôn vinh

7.

Hào phóng, Phóng khoáng, Cởi mở: Chỉ những tính cách rộng lượng, dễ gần, thoải mái trong giao tiếp. Hào sảng: Giọng điệu.

a)

Hào sảng

b)

Phóng khoáng

c)

Cởi mở

d)

Hào phóng

8.

Văn hóa không phải là thứ được truyền lại nguyên xi như một chiếc bình cổ, mà là thứ cần được __________ liên tục để thích ứng với thời đại, đồng thời vẫn phải __________ được tinh thần cốt lõi của cộng đồng.

a)

bảo tồn / tôn vinh

b)

phục dựng / tái hiện

c)

đổi mới / giữ gìn

d)

thích nghi / duy trì

9.

Đọc một cuốn sách triết học đôi khi chẳng phải để tìm kiếm câu trả lời, mà là để học cách __________, học cách chấp nhận những __________ của thực tại mà không hoảng sợ hay chối bỏ.

a)

tranh luận / thử thách

b)

đặt câu hỏi / nghịch lý

c)

đào sâu / sự thật

d)

đối thoại / vô lý

10.

Trong các xã hội truyền thống, lời nói được xem như một hành vi linh thiêng. Nói một lời hứa là đã __________ một giao ước. Nói một lời nguyền là đã __________ một năng lực siêu hình.

a)

cam kết / kêu gọi

b)

thiết lập / kích hoạt

c)

phát biểu / tạo ra

d)

chấp thuận / khơi dậy

11.

Lịch sử không phải là một dòng chảy tuyến tính, mà là một quá trình đầy gián đoạn, nơi các giá trị cũ có thể __________, rồi bất ngờ __________ dưới những hình thức mới.

a)

biến mất / hồi sinh

b)

chấm dứt / phát triển

c)

mai một / tiến hóa

d)

đứt đoạn / nổi lên

12.

Đứng trước một kiệt tác nghệ thuật, cảm xúc đầu tiên của con người không hẳn là sự thích thú, mà thường là một cảm giác __________, bởi tác phẩm ấy vượt ra ngoài __________ quen thuộc của thẩm mỹ.

a)

ngưỡng mộ / ranh giới

b)

ngỡ ngàng / khuôn khổ

c)

hoang mang / khả năng

d)

bối rối / định hình

13.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách Triết học phương Đông không chủ trương truy nguyên đến tận cùng bản thể, mà thường đi theo hướng trực giác, cảm nhận sự vật trong mối quan hệ tác động với vũ trụ, thiên nhiên và con người.

a)

truy nguyên

b)

trực giác

c)

tác động

d)

mối quan hệ

14.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách Tro

4 lines
15.

HSA 12. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách Trong suốt quá trình hiện đại hóa, nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số đã phải đối mặt với nguy cơ phân tán văn hóa, khi những truyền thống bản địa dần trở nên lưu luyến và không còn được truyền lại một cách trọn vẹn.

a)

hiện đại hóa

b)

phân tán

c)

lưu luyến

d)

truyền lại

16.

HSA 13. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách Khi nghiên cứu văn hóa ứng xử của người Việt, nhiều học giả nhận ra rằng sự hài hòa luôn được ưu tiên hơn tính quyết đoán, kể cả trong những văn cảnh đòi hỏi rõ ràng ranh giới và nguyên tắc.

a)

hài hòa

b)

quyết đoán

c)

văn cảnh

d)

ranh giới

17.

HSA 14. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách Ngôn ngữ là một thực thể sống, không ngừng biến đổi và thích ứng. Những từ ngữ cổ xưa có thể hóa thạch trong từ điển, nhưng cũng có thể bất ngờ tái hiện trong thơ ca hay hiện thực hóa trong các trò chơi ngôn ngữ hiện đại.

a)

hóa thạch

b)

tái hiện

c)

hiện thực hóa

d)

biến đổi

18.

HSA 15. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách

Trong một xã hội phát triển nhanh như hiện nay, những năng lực như sáng tạo, phản biện hay điều phối cảm xúc dần trở nên thiết yếu không chỉ trong giáo dục mà cả trong các ngành phi giáo dục như quản trị, truyền thông và y học.

a)

A. sáng tạo

b)

B. điều phối cảm xúc

c)

C. phi giáo dục

d)

D. thiết yếu

19.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách

a)

sáng tạo

b)

điều phối cảm xúc

c)

phi giáo dục

d)

thiết yếu

20.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.
HSA 16: Theo đoạn trích, điều gì làm nên sự khác biệt của con người so với các loài động vật khác?

a)

A. Có thể lựa chọn điều mình thích

b)

B. Có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình

c)

C. Có lý trí và trí tuệ vượt trội

d)

D. Có khả năng thích nghi với môi trường

21.

Tự do - theo nghĩa này - không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh.

4 lines
22.

Chính vì thế, giáo dục - nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin - sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

4 lines
23.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là "con vật có lý trí". Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó:

4 lines
24.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.

Theo đoạn trích, điều gì làm nên sự khác biệt của con người so với các loài động vật khác?

a)

Có thể lựa chọn điều mình thích

b)

Có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình

c)

Có lý trí và trí tuệ vượt trội

d)

Có khả năng thích nghi với môi trường

25.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.

Câu văn "Tự do không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn…" nhằm mục đích gì?

a)

Định nghĩa lại khái niệm tự do một cách sâu sắc hơn

b)

Phản bác quan niệm triết học cổ điển về tự do

c)

Nhấn mạnh vai trò của bản năng trong đời sống con người

d)

Khẳng định rằng tự do là một quyền tự nhiên

26.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.

Theo đoạn trích, vì sao giáo dục không nên chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin?

a)

Vì cung cấp thông tin không đủ để phát triển năng lực nhận thức

b)

Vì giáo dục hiện nay đang quá lạc hậu

c)

Vì giáo dục như vậy dễ khiến con người bị thao túng bởi truyền thông

d)

Vì điều đó chỉ phù hợp với trẻ nhỏ

27.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa tự do và phản tư?

4 lines
28.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa tự do và phản tư?

a)

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư...

b)

Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội... vẫn chưa thể coi là tự do.

c)

Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh.

d)

Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

29.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Con người là sinh vật duy nhất trên hành tinh này có khả năng tự phản tư – tức là có thể suy nghĩ về chính suy nghĩ của mình. Nhờ vào khả năng đặc biệt ấy, chúng ta mới có thể chất vấn bản thân, tái định hướng hành vi, và hình thành những hệ thống giá trị phức tạp. Trong khi nhiều loài động vật bẩm sinh đã có sẵn những mô hình phản ứng cố định trước môi trường, con người lại luôn dao động giữa hàng ngàn lựa chọn, cân nhắc, và hoài nghi.

Tự do – theo nghĩa này – không đơn thuần là việc được làm điều mình muốn, mà là khả năng tự biết mình đang muốn gì và tại sao mình muốn điều đó. Một người bị chi phối bởi bản năng, áp lực xã hội hoặc truyền thông, dù có hành động khác biệt, vẫn chưa thể coi là tự do. Tự do gắn liền với nhận thức và khả năng tự điều chỉnh. Chính vì thế, giáo dục – nếu chỉ đơn thuần là nhồi nhét thông tin – sẽ không giúp con người tự do hơn. Chỉ khi giáo dục khơi mở được khả năng phản tư, thì con người mới bắt đầu hành động như một chủ thể có ý thức.

Triết học cổ điển phương Tây từng định nghĩa con người là “con vật có lý trí”. Nhưng có lẽ, ta nên thêm vào đó: con người là sinh vật có khả năng phản tư, có thể lùi lại quan sát chính mình. Và chính từ đó, con người không ngừng tiến hóa – không chỉ sinh học mà cả đạo đức và tinh thần.

Ý chính của đoạn trích là gì?

a)

Con người là sinh vật có lý trí

b)

Giáo dục phải chú trọng khơi gợi trí thông minh

c)

Tự do chỉ đạt được khi con người biết phản tư

d)

Con người luôn bị chi phối bởi môi trường xã hội

30.

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

4 lines
31.

Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

Theo đoạn trích, đặc trưng nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại là gì?

a)

Đề cao vai trò của lý trí trong quá trình nhận thức

b)

Nghi ngờ các đại tự sự từng được xem là chân lý phổ quát

c)

Phản đối mọi hình thức hệ thống hóa tư tưởng

d)

Coi sự thật là điều hoàn toàn không tồn tại

32.

Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

Theo đoạn trích, vì sao các diễn ngôn "ngoại biên" có thể được thừa nhận trong tư duy hậu hiện đại?

a)

Vì chúng có giá trị đạo đức cao hơn các diễn ngôn chính thống

b)

Vì hậu hiện đại cho rằng không có gì đúng hay sai hoàn toàn

c)

Vì hậu hiện đại từ chối mọi chân lý tuyệt đối và đề cao kinh nghiệm cá nhân

d)

Vì hậu hiện đại đề xuất một hệ giá trị toàn cầu mới

33.

Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất quan điểm trung tâm của tư tưởng hậu hiện đại về "chân lý"?

4 lines
34.

Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất quan điểm trung tâm của tư tưởng hậu hiện đại về "chân lý"?

a)

"Chân lý là điều chỉ có thể đạt được bằng lý trí thuần túy"

b)

"Chân lý là sản phẩm của các hệ thống diễn ngôn và quyền lực"

c)

"Chân lý tồn tại bất biến, vượt qua thời gian và không gian"

d)

"Chân lý là nền tảng tuyệt đối cho mọi hoạt động tri thức"

35.

Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

Lập luận nào dưới đây KHÔNG PHÙ HỢP với tư tưởng hậu hiện đại được trình bày trong đoạn trích?

a)

Mọi chân lý đều phải được đặt trong ngữ cảnh cụ thể

b)

Sự thật không thể bị độc quyền bởi bất kỳ hệ tư tưởng nào

c)

Các kinh nghiệm cá nhân có thể phá vỡ các hệ thống tri thức truyền thống

d)

Tồn tại một số chân lý phổ quát có thể áp dụng cho mọi nền văn hóa

36.

Trong thời đại hậu hiện đại, tính chân lý không còn được xem như một tuyệt đối phổ quát nữa, mà trở thành một thực thể phân mảnh, gắn liền với bối cảnh, diễn ngôn và quyền lực. Jean-François Lyotard, một trong những nhà triết học nổi bật của thời kỳ này, cho rằng “sự hoài nghi đối với các đại tự sự” chính là đặc điểm nổi bật nhất của tư duy hậu hiện đại. Theo ông, các “đại tự sự” – như tiến bộ, khai sáng, tự do phổ quát – vốn từng là nền tảng tư tưởng cho các hệ thống triết học và chính trị lớn trong lịch sử, giờ đây bị chất vấn, bị phân rã bởi những trải nghiệm cụ thể, đa dạng, và đôi khi mâu thuẫn của các cộng đồng và cá nhân.

Hậu hiện đại không phủ nhận sự tồn tại của sự thật, mà là từ chối độc quyền diễn giải về sự thật. Một tuyên bố chỉ được coi là “chân lý” trong mối quan hệ với hệ quy chiếu mà nó vận hành – tức là văn hóa, lịch sử, và quyền lực. Chính trong bối cảnh ấy, các diễn ngôn “ngoại biên” – của người thiểu số, của giới bị áp chế, của các nền văn hóa phi phương Tây – mới có cơ hội được thừa nhận và cất lên. Điều này khiến hậu hiện đại, dù bị nhiều người chỉ trích là tương đối hóa quá mức, vẫn là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng: nó mở ra khả năng diễn giải đa chiều, và tôn trọng sự khác biệt như một yếu tính của tri thức.

Ý chính của đoạn trích là gì?

a)

Hậu hiện đại phủ nhận mọi chân lý và giá trị truyền thống

b)

Tư duy hậu hiện đại mở ra khả năng diễn giải đa chiều và thừa nhận sự khác biệt

c)

Các đại tự sự là nguyên nhân dẫn đến bất ổn xã hội

d)

Hệ tư tưởng phương Tây đang dần mất đi ưu thế

37.

Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30.
Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

4 lines
38.

Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

HSA 26: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ là gì?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. Miêu tả

d)

D. Biểu cảm

39.

Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

HSA 27: Hình ảnh "đá cuội", "lá khô", "giọt sương", "vết nứt"… mang ý nghĩa biểu tượng cho điều gì?

a)

A. Những yếu tố thiên nhiên bình dị

b)

B. Những khoảnh khắc trôi qua trong đời sống

c)

C. Những thứ tầm thường không đáng chú ý

d)

D. Những điều nhỏ bé nhưng lưu giữ ký ức và cảm xúc

40.

Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

HSA 28: Tác dụng của điệp ngữ "Em ơi em" ở đầu mỗi khổ thơ là gì?

a)

A. Tạo nhịp điệu cho bài thơ

b)

B. Nhấn mạnh vai trò của người con gái trong cảm xúc trữ tình

c)

C. Là cách gọi trìu mến để thể hiện tình yêu

d)

D. Gợi không khí cổ tích, mộng mơ

41.

Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

HSA 29: Thái độ của nhân vật trữ tình khi nói với "em" trong bài thơ là gì?

a)

A. Vừa day dứt, vừa tiếc nuối

b)

B. Vừa trách móc, vừa hi vọng

c)

C. Vừa nhớ mong, vừa nhẹ nhàng tha thiết

d)

D. Vừa yêu thương, vừa níu kéo

42.

ơ là gì?

a)

Vừa day dứt, vừa tiếc nuối

b)

Vừa trách móc, vừa hi vọng

c)

Vừa nhớ mong, vừa nhẹ nhàng tha thiết

d)

Vừa yêu thương, vừa níu kéo

43.

Em ơi em
Hãy nhìn rất chậm
Vào đá cuội
Vào đám rêu phong
Vào vết nứt trên bức tường cũ
Anh đã thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Hãy lắng nghe thật lâu
Tiếng chiếc lá khô
Chạm mặt đường
Những giọt sương rơi
Trên mái tôn nghèo
Những khoảng lặng giữa hai lời nói
Anh đã nghe thấy em
Trong tất cả những điều đó.

Em ơi em
Nếu có lúc nào đó
Em quên mất chính mình
Hãy quay lại
Với viên đá, giọt sương, tiếng lá
Biết đâu chừng
Em sẽ thấy mình
Như anh đã từng thấy em.

(Trích bài thơ “Em ơi em” – Nguyễn Thế Hoàng Linh, Nxb Hội Nhà văn, 2015)

Chủ đề chính của bài thơ là gì?

a)

Tình yêu đôi lứa gắn với thiên nhiên

b)

Nỗi nhớ về một cuộc tình đã qua

c)

Khát vọng giữ lại vẻ đẹp của đời sống trong những điều bình dị

d)

Sự gắn bó giữa con người và kí ức cá nhân

44.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Ông đò vẫn cưỡi lên thác sông Đà như cưỡi hổ. Sóng nước như bủa vây, vặn vẹo chiếc thuyền, muốn quật ông ra khỏi tay lái. Nhưng ông vẫn bình tĩnh nắm chắc mái chèo, mặt lạnh tanh như tượng đúc đồng, đôi mắt sáng quắc đầy quyết đoán. Khi con thuyền vừa nghiêng chao sang trái, ông lập tức nghiêng người, lấy sức từ hai chân truyền lên hai cánh tay đang xiết chặt lấy mái chèo như một thanh kiếm. Một giây, hai giây, rồi thuyền thẳng lại. Ông đò thắng được thế nước. Người ta bảo ông là tay lái từng vào sinh ra tử ở con sông này hơn chục năm trời.

(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà)

Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là ai?

a)

Con sông Đà

b)

Người lái đò

c)

Chiếc thuyền

d)

Những người dân vùng cao

45.

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Rét lộc cộc gõ trên mái lá
Em mặc áo nâu ra đồng
Gió táp mặt, gió xuyên áo
Chân trần bì bõm lội bùn.

Người đi như thể mây xanh
In trên mặt ruộng long lanh nắng chiều.

(Lê Anh Xuân, trích trong tập thơ "Hoa chiến thắng")

Câu thơ nào trong đoạn trích là hình ảnh ẩn dụ để khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người lao động?

a)

Gió táp mặt, gió xuyên áo

b)

Chân trần bì bõm lội bùn

c)

Người đi như thể mây xanh

d)

Rét lộc cộc gõ trên mái lá

46.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Khi nói đến thơ, ta nói đến sự tổ chức ngôn ngữ độc đáo. Ngôn ngữ thơ là loại ngôn ngữ mà trong đó hình thức và nội dung hầu như không thể tách rời. Một từ ngữ trong thơ không chỉ mang nghĩa từ điển mà còn mang sức gợi, sức liên tưởng trong một tổ chức cấu trúc nhịp điệu, hình ảnh, âm thanh cụ thể. Một câu thơ hay không thể chỉ vì nghĩa đúng, mà vì nó “vang” đúng. Người ta thường nhấn mạnh rằng thơ phải được nghe, phải được đọc lên thành tiếng, vì chỉ khi ấy sự rung động về mặt ngữ âm, tiết tấu, nhịp điệu mới thức dậy hoàn toàn. Bởi thế, đọc thơ không thể đọc bằng mắt mà phải bằng tai, bằng nhịp đập của trái tim và bằng cả những rung cảm vô hình của tâm hồn.

(Trích bài viết trong chuyên san Ngôn ngữ – Văn học, 2021)

Theo đoạn trích, yếu tố nào tạo nên bản chất đặc thù của ngôn ngữ thơ?

4 lines
47.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Khi nói đến thơ, ta nói đến sự tổ chức ngôn ngữ độc đáo. Ngôn ngữ thơ là loại ngôn ngữ mà trong đó hình thức và nội dung hầu như không thể tách rời. Một từ ngữ trong thơ không chỉ mang nghĩa từ điển mà còn mang sức gợi, sức liên tưởng trong một tổ chức cấu trúc nhịp điệu, hình ảnh, âm thanh cụ thể. Một câu thơ hay không thể chỉ vì nghĩa đúng, mà vì nó “vang” đúng. Người ta thường nhấn mạnh rằng thơ phải được nghe, phải được đọc lên thành tiếng, vì chỉ khi ấy sự rung động về mặt ngữ âm, tiết tấu, nhịp điệu mới thức dậy hoàn toàn. Bởi thế, đọc thơ không thể đọc bằng mắt mà phải bằng tai, bằng nhịp đập của trái tim và bằng cả những rung cảm vô hình của tâm hồn.

(Trích bài viết trong chuyên san Ngôn ngữ – Văn học, 2021)

Theo đoạn trích, yếu tố nào tạo nên bản chất đặc thù của ngôn ngữ thơ?

a)

Sự kết hợp giữa ngữ nghĩa và cấu trúc nhịp điệu

b)

Khả năng sử dụng từ ngữ chính xác và khoa học

c)

Khả năng tạo dựng hình ảnh và biểu tượng văn hóa

d)

Việc sử dụng các thủ pháp tu từ một cách linh hoạt

48.

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Đôi mắt em lặng lẽ nước đầy
Anh đâu dám nhìn lâu
Sợ trong veo mắt em là nước
Anh chìm không tìm thấy bờ

Anh vẫn biết
Nỗi buồn em giấu kín
Trong đôi mắt không gợn một chút gì
Nhưng anh vẫn đọc
Như người ta đọc một trang sách buồn

(Trích “Đôi mắt” – Lưu Quang Vũ)

Đôi mắt người con gái trong bài thơ gợi đến điều gì?

a)

Nỗi niềm giấu kín không thể thổ lộ

b)

Tình yêu ngây thơ và dịu dàng

c)

Vẻ đẹp thuần khiết và mong manh

d)

Niềm tin sâu thẳm trong tình yêu

49.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

[...] Tôi cố giữ nhịp thở bình thường khi bước về phía bàn. Không nhìn vào mặt anh, tôi kéo ghế ra, ngồi xuống, và đặt túi lên sàn. May mắn là hôm nay thầy Banner chưa đến lớp.

- Chào Bella. – Edward cất tiếng, giọng êm đềm như nhung, dường như rất vui.

Tôi quay đầu lại, vẫn không tin nổi. Anh mỉm cười, nụ cười khiến má tôi nóng bừng.

- Em khoẻ chứ? – Anh hỏi, ánh mắt dường như soi thấu tôi, khiến tôi ngượng ngùng và lúng túng xoay xoay cây bút trong tay.

- Ừm... khoẻ. – Tôi trả lời, nghe như tiếng thì thầm...

(Stephenie Meyer, Chạng vạng, Tịnh Thuỷ dịch, Nxb Trẻ, HN, 2008, tr. 105)

4 lines
50.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

[...] Tôi cố giữ nhịp thở bình thường khi bước về phía bàn. Không nhìn vào mặt anh, tôi kéo ghế ra, ngồi xuống, và đặt túi lên sàn. May mắn là hôm nay thầy Banner chưa đến lớp.

- Chào Bella. – Edward cất tiếng, giọng êm đềm như nhung, dường như rất vui.

Tôi quay đầu lại, vẫn không tin nổi. Anh mỉm cười, nụ cười khiến má tôi nóng bừng.

- Em khoẻ chứ? – Anh hỏi, ánh mắt dường như soi thấu tôi, khiến tôi ngượng ngùng và lúng túng xoay xoay cây bút trong tay.

- Ừm... khoẻ. – Tôi trả lời, nghe như tiếng thì thầm...

(Stephenie Meyer, Chạng vạng, Tịnh Thuỷ dịch, Nxb Trẻ, HN, 2008, tr. 105)

Tâm trạng của nhân vật "tôi" trong đoạn trích trên là gì?

a)

Hồi hộp, lúng túng khi đứng trước người mình cảm mến

b)

Mạnh mẽ, tự tin khi giao tiếp với người khác giới

c)

Ngại ngùng, bối rối vì cảm giác tội lỗi

d)

Giận dỗi, bất an vì chưa được đáp lại tình cảm

51.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

Trong quá trình phát triển của văn học, ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là yếu tố quyết định tạo nên tính chất nghệ thuật của tác phẩm. Ngôn ngữ văn học luôn đựng trong nó một hệ thống các biểu tượng phong phú, phản ánh một thế giới tinh thần đa chiều. Đặc biệt, trong thơ, ngôn ngữ không đơn giản là sự nối kết các từ ngữ theo trật tự của câu văn thông thường mà là sự sáng tạo của người nghệ sĩ, thể hiện những cảm xúc, tư tưởng của tác giả theo cách riêng biệt và độc đáo. Thơ, với ngôn ngữ đặc thù, khéo léo kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, giữa sự gợi mở và ẩn dụ, đã tạo ra một thế giới nghệ thuật trọn vẹn, mở ra nhiều chiều không gian và thời gian cho người tiếp nhận. Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ có khả năng vượt ra ngoài giới hạn của ngữ pháp và nghĩa từ điển, trở thành một hình thức biểu đạt độc đáo của cảm xúc và tư tưởng.

(Trích từ "Ngôn ngữ văn học và nghệ thuật của ngôn từ", Nxb Văn hóa, 2020, tr. 78)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

a)

Báo chí

b)

Khoa học

c)

Nghệ thuật

d)

Chính luận

52.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

Trong quá trình phát triển của văn học, ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là yếu tố quyết định tạo nên tính chất nghệ thuật của tác phẩm. Ngôn ngữ văn học luôn đựng trong nó một hệ thống các biểu tượng phong phú, phản ánh một thế giới tinh thần đa chiều. Đặc biệt, trong thơ, ngôn ngữ không đơn giản là sự nối kết các từ ngữ theo trật tự của câu văn thông thường mà là sự sáng tạo của người nghệ sĩ, thể hiện những cảm xúc, tư tưởng của tác giả theo cách riêng biệt và độc đáo. Thơ, với ngôn ngữ đặc thù, khéo léo kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, giữa sự gợi mở và ẩn dụ, đã tạo ra một thế giới nghệ thuật trọn vẹn, mở ra nhiều chiều không gian và thời gian cho người tiếp nhận. Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ có khả năng vượt ra ngoài giới hạn của ngữ pháp và nghĩa từ điển, trở thành một hình thức biểu đạt độc đáo của cảm xúc và tư tưởng.

(Trích từ "Ngôn ngữ văn học và nghệ thuật của ngôn từ", Nxb Văn hóa, 2020, tr. 78)

Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất chủ đề của đoạn trích?

a)

Ngôn ngữ thơ là sự sáng tạo ngôn từ độc đáo

b)

Sự kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng trong ngôn ngữ thơ

c)

Ngôn ngữ trong các thể loại văn học khác nhau

d)

Tính chất nghệ thuật của ngôn ngữ văn học

53.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

Trong quá trình phát triển của văn học, ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là yếu tố quyết định tạo nên tính chất nghệ thuật của tác phẩm. Ngôn ngữ văn học luôn đựng trong nó một hệ thống các biểu tượng phong phú, phản ánh một thế giới tinh thần đa chiều. Đặc biệt, trong thơ, ngôn ngữ không đơn giản là sự nối kết các từ ngữ theo trật tự của câu văn thông thường mà là sự sáng tạo của người nghệ sĩ, thể hiện những cảm xúc, tư tưởng của tác giả theo cách riêng biệt và độc đáo. Thơ, với ngôn ngữ đặc thù, khéo léo kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, giữa sự gợi mở và ẩn dụ, đã tạo ra một thế giới nghệ thuật trọn vẹn, mở ra nhiều chiều không gian và thời gian cho người tiếp nhận. Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ có khả năng vượt ra ngoài giới hạn của ngữ pháp và nghĩa từ điển, trở thành một hình thức biểu đạt độc đáo của cảm xúc và tư tưởng.

(Trích từ "Ngôn ngữ văn học và nghệ thuật của ngôn từ", Nxb Văn hóa, 2020, tr. 78)

Theo lập luận của tác giả, ngôn ngữ thơ khác với ngôn ngữ văn xuôi ở điểm nào?

a)

Ngôn ngữ thơ đơn giản hơn ngôn ngữ văn xuôi

b)

Ngôn ngữ thơ vượt ra ngoài giới hạn ngữ pháp và nghĩa từ điển

c)

Ngôn ngữ thơ chỉ là công cụ giao tiếp thông thường

d)

Ngôn ngữ thơ không có tính nghệ thuật

54.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

Trong quá trình phát triển của văn học, ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là yếu tố quyết định tạo nên tính chất nghệ thuật của tác phẩm. Ngôn ngữ văn học luôn đựng trong nó một hệ thống các biểu tượng phong phú, phản ánh một thế giới tinh thần đa chiều. Đặc biệt, trong thơ, ngôn ngữ không đơn giản là sự nối kết các từ ngữ theo trật tự của câu văn thông thường mà là sự sáng tạo của người nghệ sĩ, thể hiện những cảm xúc, tư tưởng của tác giả theo cách riêng biệt và độc đáo. Thơ, với ngôn ngữ đặc thù, khéo léo kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, giữa sự gợi mở và ẩn dụ, đã tạo ra một thế giới nghệ thuật trọn vẹn, mở ra nhiều chiều không gian và thời gian cho người tiếp nhận. Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ có khả năng vượt ra ngoài giới hạn của ngữ pháp và nghĩa từ điển, trở thành một hình thức biểu đạt độc đáo của cảm xúc và tư tưởng.

(Trích từ "Ngôn ngữ văn học và nghệ thuật của ngôn từ", Nxb Văn hóa, 2020, tr. 78)

HSA 39: Đoạn trích đề cập đến yếu tố nào trong ngôn ngữ thơ mà các loại hình nghệ thuật khác không có?

a)

Khả năng kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng

b)

Sự biểu đạt cảm xúc thuần túy

c)

Ngôn ngữ thể hiện chính xác nghĩa từ điển

d)

Sự lặp lại ngữ pháp trong câu thơ

55.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

Trong quá trình phát triển của văn học, ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là yếu tố quyết định tạo nên tính chất nghệ thuật của tác phẩm. Ngôn ngữ văn học luôn đựng trong nó một hệ thống các biểu tượng phong phú, phản ánh một thế giới tinh thần đa chiều. Đặc biệt, trong thơ, ngôn ngữ không đơn giản là sự nối kết các từ ngữ theo trật tự của câu văn thông thường mà là sự sáng tạo của người nghệ sĩ, thể hiện những cảm xúc, tư tưởng của tác giả theo cách riêng biệt và độc đáo. Thơ, với ngôn ngữ đặc thù, khéo léo kết hợp giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, giữa sự gợi mở và ẩn dụ, đã tạo ra một thế giới nghệ thuật trọn vẹn, mở ra nhiều chiều không gian và thời gian cho người tiếp nhận. Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ có khả năng vượt ra ngoài giới hạn của ngữ pháp và nghĩa từ điển, trở thành một hình thức biểu đạt độc đáo của cảm xúc và tư tưởng.

(Trích từ "Ngôn ngữ văn học và nghệ thuật của ngôn từ", Nxb Văn hóa, 2020, tr. 78)

HSA 40: Theo tác giả, điều gì làm cho ngôn ngữ thơ trở thành hình thức biểu đạt độc đáo trong văn học?

a)

Sự sáng tạo ngôn từ và khả năng gợi mở không gian và thời gian

b)

Ngôn ngữ thơ mang tính chất giao tiếp thuần túy

c)

Ngôn ngữ thơ chỉ sử dụng nghĩa đen

d)

Ngôn ngữ thơ không cần phải tuân theo ngữ pháp

56.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

4 lines
57.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

HSA 41: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Thuyết minh

58.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

HSA 42: Ý nào sau đây phản ánh đúng tinh thần của câu thơ "Tiếng sáo lên khơi, lại theo giòng suối bên người Tiên Nga"?

a)

Tiếng sáo hòa cùng thiên nhiên và con người, tạo nên một không gian huyền bí

b)

Tiếng sáo truyền tải nỗi buồn và sự xa cách

c)

Tiếng sáo của Kim Đồng vang lên khắp đất trời

d)

Tiếng sáo phát ra từ sự hoài niệm về quá khứ

59.

HSA 43: Câu thơ "Thiên Thai thoảng gió mơ mòng, Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay" muốn nói lên điều gì?

4 lines
60.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

Câu thơ "Thiên Thai thoảng gió mơ mòng, Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay" muốn nói lên điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên thần bí, u tịch và đầy hoài niệm

b)

Tiếng sáo mang theo nỗi buồn, khát khao về một thế giới khác

c)

Con người hướng về những ước mơ viễn vông, không thể chạm tới

d)

Thiên Thai và Ngọc Chân chỉ là hình ảnh tượng trưng cho tình yêu thuở ban đầu

61.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?

a)

Suy tư, triết lý

b)

Sôi nổi, da diết

c)

Thiết tha, sâu lắng

d)

Trầm hùng, mạnh mẽ

62.

Ánh xuân lướt cỏ xuân tươi,
Bên rừng thổi sáo một hai Kim Đồng.
Tiếng đưa hiu hắt bên lòng,
Buồn ơi! Xa vắng, mênh mông là buồn...
Tiên Nga tóc xoã bên nguồn.
Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu;
Mây hồng ngừng lại sau đèo,
Mình cây nắng nhuộm, bóng chiều không đi.
Trời cao, xanh ngắt. - Ô kìa
Hai con hạc trắng bay về Bồng Lai.
Theo chim, tiếng sáo lên khơi,
Lại theo giòng suối bên người Tiên Nga.
Khi cao, vút tận mây mờ,
Khi gần, vắt vẻo bên bờ cây xanh,
Êm như lọt tiếng tơ tình,
Đẹp như Ngọc Nữ uốn mình trong không.
Thiên Thai thoảng gió mơ mòng,
Ngọc Chân buồn tưởng tiếng lòng xa bay...

(Thế Lữ, Tiếng sáo thiên thai, thivien.net)

Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất chủ đề của đoạn trích?

a)

Sự bền vững, vĩnh hằng của tiếng nói dân tộc trong tiến trình lịch sử

b)

Vai trò và sức sống của tiếng Việt trong đời sống tâm hồn mỗi người

c)

Bản sắc ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam trong bối cảnh chung của thế giới

d)

Truyền thống và thành tựu đáng tự hào của văn học, văn hoá Việt Nam

63.

Ðứa con gái kéo cây mía bơi tách ra

4 lines
64.

KẾT THÚC

4 lines