NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về giai cấp và xã hội
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội giai cấp biến đổi trong mỗi quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến
xu hướng xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng hợp tác giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng liên kết giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng hợp nhất giữa các giai cấp, tầng lớp.
Giai cấp công nhân phải liên minh với các giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội để
cùng chia sẻ lợi ích kinh tế chung.
cùng thiết lập nên nhà nước chuyên chính vô sản.
tập hợp lực lượng thực hiện mục tiêu chính trị chung, để hiện thực hóa nhu cầu và lợi ích kinh tế chung.
cùng lãnh đạo đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Xét dưới góc độ kinh tế, nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp.
Yêu cầu khách quan của đấu tranh giành chính quyền.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong lĩnh vực nào dưới đây giữ vai trò quyết định?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hoá.
Xã hội
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai tầng
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và chịu sự tác động của sự biến đổi dân số và tôn giáo
Ý nào dưới đây là đặc điểm của cơ cấu xã hội-giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp chỉ mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp vừa tuân theo tính quy luật chung, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp chỉ tuân theo tính quy luật chung.
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp lúc thì tuân theo tính quy luật chung, lúc thì mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm:
Nội dung kinh tế, nội dung chính trị, nội dung văn hóa xã hội.
Nội dung kinh tế, nội dung chính trị,
Nội dung kinh tế, nội dung văn hóa xã hội.
Nội dung chính trị, nội dung văn hóa xã hội.
Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do:
Mong muốn của công nhân.
Yêu cầu của nông dân.
Yêu cầu của trí thức.
Đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức.
Sự biến đổi đa dạng, phức tạp của cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam gong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là do
duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.
sự đa dạng của văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng.
sự đa dạng về tộc người.
chuyển đổi cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây được coi là "người bạn đồng minh tự nhiên" của giai cấp công nhân?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp nông dân.
Tầng lớp trí thức.
Tầng lớp doanh nhân.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là vai trò của giai cấp công nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Là giai cấp lãnh đạo.
Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới.
Là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt.
Là lực lượng nòng cốt trong khối liên minh giai cấp.
Giai cấp, tầng lớp nào trong cơ cấu xã hội-giai cấp thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức, và xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập quốc tế?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Tầng lớp doanh nhân.
Tầng lớp trí thức.
Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học là nội dung của liên minh giai cấp ở Việt Nam trên lĩnh vực
kinh tế.
chính trị.
văn hóa xã hội.
tư tưởng.
Trình tự nào sau đây thể hiện chính xác quá trình phát triển của các hình the oộng đồng người trong lịch sử?
Bộ lạc - bộ tộc - thị tộc - dân tộc.
Bộ tộc - bộ lạc - dân tộc - thị tộc.
Thị tộc - bộ lạc - bộ tộc - dân tộc.
Thị tộc - bộ tộc - bộ lạc - dân tộc.
Tiêu chí nào dưới đây là quan trọng nhất để phân định tộc người này với tộc người khác và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người
Ý thức tự giác tộc người.
Sự phát triển về kinh tế.
Sự tiến bộ trong nhận thức
Sự nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của dân tộc được hiều theo nghĩa rộng?
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
Ý thức tự giác tộc người.
Có lãnh thổ chung không bị chia cắt.
Có sự quản lý của một nhà nước.
Ai là người phát hiện ra hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc và đề ra cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin?
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
V.I Lênin.
Stalin
Sự trưởng thành của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về chủ quyền là nguyên nhân dẫn đến các cộng đồng dân cư muốn
liên kết lại với nhau.
tách ra để thành dân tộc độc lập.
liên minh với nhau về kinh tế.
thể hiện tính độc lập trong phát triển kinh tế.
Lí do nào dưới đây làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối quan hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau?
Sự xâm lược của các nước đế quốc thực dân, phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa, phụ thuộc.
Chính sách mở của các nhà nước trong hoạt động kinh tế.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ, giao lưu kinh tế và văn hóa.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Sự thống nhất những lợi ích về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội... là nguyên nhân dẫn tới xu hướng hình thành
liên hiệp các dân tộc.
dân tộc độc lập.
các tổ chức kinh tế.
các tổ chức phi chính phủ.
Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện quan điểm, lập trường của chủ thể nào sau đây trong giải quyết quan hệ dân tộc?
Nhân dân lao động.
Giai cấp nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Giai cấp công nhân.
Nguyên tắc đầu tiên trong Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác-Lênin là
Các dân tộc có quyền tự do.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hệ công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc được tự do lựa chọn con đường phát triển, lựa chọn chế độ chính trị trong quá trình vận động, phát triển của dân tộc mình là nội dung của quyền
bình đẳng giữa các dân tộc.
dân tộc tự quyết.
giao lưu giữa các dân tộc.
hợp tác giữa các dân tộc
Nội dung nào dưới đây trong Cương lĩnh dân tộc không chỉ là lời kêu gọi mà còn là giải pháp hữu hiệu đảm bảo việc thực hiện quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc?
Các dân tộc tách ra thành quốc gia độc lập.
Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc.
Các dân tộc liên hiệp lại với nhau.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Ý nào dưới đây là KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam?
Có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Có địa bàn cư trú xen kẽ, các dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
Không có chung một lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc có trình độ phát triển đồng đều
Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hóa Việt Nam
Nguyên tắc cơ bản nào dưới đây được Đảng và Nhà nước ta thực hiện nhất quán trong các chủ trương, chính sách về dân tộc?
Đoàn kết, tập trung cho phát triển đồng bào thiểu số.
Đoàn, tập trung cho phát triển đồng bào đa số.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển.
Bình đẳng, đoàn kết, xây dựng đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội.
Đâu là chính sách dân tộc cơ bản trong lĩnh vực chính trị của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Có chính sách phát triển kinh tế-xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất của tôn giáo là
Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực chủ quan.
Một hình thái ý thức xã hội phản ánh chân thực hiện thực khách quan.
Tôn giáo nào dưới đây là tôn giáo nội sinh của Việt Nam?
Đạo Phật.
Đạo Cao Đài.
Đạo Hồi.
Đạo Ki-tô.
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bất lực và bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý của con người là nội dung thể hiện
nguồn gốc của tôn giáo.
tính chất của tôn giáo.
chức năng của tôn giáo.
bản chất của tôn giáo.
Câu 18. Tôn giáo là một phạm trù lịch sử bởi vì:
Là sản phẩm của con người.
Là do điều kiện kinh tế-xã hội sinh ra.
Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người.
Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc dẫn tới sự ra đời của tôn giáo?
Tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Giáo dục.
Nhận thức.
Tâm lý.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây không là tính chất của tôn giáo?
Tính lịch sử.
Tính logic.
Tính quần chúng.
Tính chính trị.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây không là nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân.
Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát huy những mặt tích cực của tôn giáo.
Nhấn nhượng với những phần tử, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
Đa tôn giáo.
Đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình; không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.
Các tôn giáo luôn đồng hành cùng dân tộc, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Hoạt động tôn giáo không thể kiểm soát.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản với vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?
Nhanh chóng xóa bỏ tín ngưỡng, tôn giáo.
Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo.
Đâu là đặc điểm quan hệ dân tộc - tôn giáo ở Việt Nam?
Là quốc gia dân tộc, tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa dân tộc; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và cùng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì, và cùng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng, cùng với các quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên, được gọi là
tập thể.
cộng đồng.
dân tộc.
gia đình.
Gia đình được hình thành bởi hai mối quan hệ cơ bản là
quan hệ họ hàng và quan hệ huyết thống.
quan hệ hôn nhân và quan hệ họ hàng.
quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
quan hệ huyết thống và quan hệ xã hội.
Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng nhất vị trí của gia đình đối với sự vận động và phát triển của xã hội?
Gia đình có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội.
Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội.
Gia đình có vai trò không nhỏ đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội.
Gia đình có vai trò nhất định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội
Đâu là quan hệ đóng vai trò cơ sở, nền tảng, pháp lý để hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình?
Quan hệ kinh tế.
Quan hệ huyết thống.
Quan hệ hôn nhân.
Quan hệ tình cảm.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: "Hạt nhân của xã hội chính là...."
các thành viên trong gia đình.
các hộ gia đình.
hộ gia đình.
gia đình.
Chức năng nào dưới đây thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với xã hội?
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Tái sản xuất ra con người.
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Chức năng nào dưới đây là chức năng đặc thù của gia đình, không một cộng đồng nào có thể thay thế?
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Tải sản xuất ra con người.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.
Không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu nòi giống của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội là nội dung thể hiện chức năng nào của gia đình?
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Tái sản xuất ra con người.
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Chức năng nào dưới đây của gia đình có nhiệm vụ thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em?
Thỏa mãn nhu cầu tâm lý, sinh lý.
Thỏa mãn nhu cầu tình cảm, đời sống vật chất.
Thỏa mãn nhu cầu tâm lý, duy trì tình cảm gia đình.
Thỏa mãn đời sống vật chất và tinh thần.
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.
Sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần, định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất gắn với công cụ lao động hiện đại.
Chế độ hôn nhân tiến bộ là
Hôn nhân vì tình yêu, hôn nhân vì gia đình hai bên, hôn nhân vì xã hội.
Hôn nhân vì trách nhiệm, hôn nhân vì lợi ích, hôn nhân vì bổn phận.
Hôn nhân tự do, hôn nhân tự nguyện, hôn nhân tự giác.
Hôn nhân tự nguyện, hôn nhân một vợ một chồng, hôn nhân được đảm bảo về pháp lý.
Hôn nhân tự nguyện là hôn nhân xuất phát từ
Tình yêu.
Sự thỏa mãn về kinh tế.
Sự đồng ý của bố mẹ hai bên.
Sự ủng hộ của những người xung quanh.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, gia đình Việt Nam đang có những biến đổi về
Quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về các chức năng của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
Các chức năng của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
Quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về các chức năng của gia đình.
Quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
Biểu hiện nào dưới đây không là tác động tiêu cực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tới gia đình ở Việt Nam?
Sự phân hóa giàu nghèo giữa các gia đình ngày càng tăng.
Tăng thu nhập của cá nhân trong gia đình.
Ngoại tình, ly hôn có chiều hướng ngày càng phát triển.
Trẻ em nghỉ học sớm, tham gia vào thị trường lao động.
Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự: Kế thừa các giá trị ...., đồng thời iếp thu các giá trị ... của nhân loại khi xây dựng gia đình.
Gia đình truyền thống, gia đình tiến bộ.
Gia đình tiến bộ, gia đình truyền thống.
Gia đình tiến bộ, gia đình tiên tiến.
Gia đình tiên tiến, gia đình tiến bộ.
Quy mô gia đình Việt Nam hiện nay có xu hướng
ngày càng đa dạng.
ngày càng nhiều thế hệ.
ngày càng thu nhỏ.
ngày càng phức tạp.
Việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nội dung của cơ sở nào dưới đây?
Cơ sở văn hóa.
Cơ sở chính trị.
Cơ sở xã hội.
Cơ sở kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế và xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình là một trong các:
Phương hướng xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong chủ nghĩa xã hội.
Phương hướng hình thành gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Phương hướng tổ chức gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Phương hướng xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Gia đình Việt Nam hiện nay có thể được coi là gia đình quá độ trong quá trình chuyển biến từ:
Xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại.
Xã hội truyền thống sang xã hội cổ truyền.
Xã hội hiện đại sang xã hội xã hội chủ nghĩa.
Xã hội mới sang xã hội hiện nay.
Hiện nay, nguy cơ nào dưới đây là phổ biến nhất mà người cao tuổi trong gia đình ở Việt Nam phải đối mặt?
Thiếu thốn về vật chất.
Thiếu thốn về thời gian.
Thiều thốn về tình cảm.
Thiếu thốn về các sản phẩm giải trí.
Nội dung nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất về những hạn chế trong quan hệ vợ chồng ở Việt Nam hiện nay?
Thiếu bình đẳng, vai trò của người phụ nữ chưa thực sự được thừa nhận.
Lỏng lẻo, bất bình đẳng trong quan hệ vẫn diễn ra ở nhiều gia đình.
Lỏng lẻo, bạo lực gia đình ngày càng tăng, tỉ lệ ly hôn ngày càng cao.
Dòng lẻo, gia tăng tỉ lệ ly hôn, ly thân, ngoại tình, chung sống không kết hôn.
Nội dung nào dưới đây là mục tiêu mà "Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" đã đề ra?
"Xây dựng gia đình Việt Nam kinh tế no ấm, văn minh, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người".
