wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra XHH Đại cương chương 1 và 2

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Khái niệm xã hội học đươc hiểu là ?
a)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu quy luật của sự nảy sinh, biến đổi và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội
b)
Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm xã hội các giai cấp và các dân tộc
c)
Xã hội học là hành vi xã hội hay hành động xã hội của con người. Theo cách tiếp cận tổng hợp xã hội học nghiên cứu cả xã hội loài người và hành vi xã hội của họ
d)
Xã hội học là một khoa học nghiên cứu về mặt xã hội của đời sống xã hội con người và nghiên cứu toàn bộ hệ thống xã hội nói chung
2.
Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là gì?
a)
Xã hội học nghiên cứu các hành vi, hành động cá nhân, những tương tác cá nhân trong các nhóm nhỏ như gia đình, lớp học, tổ chức xã hội...
b)
Xã hội học nghiên cứu cả con người và xã hội trong mối liên hệ tác động qua lại biện chứng của các hiện tượng, sự kiện xã hội, quá trình xã hội
c)
Xã hội học nghiên cứu về các quy luật, và tính quy luật xã hội chung
d)
Xã hội học nghiên cứu về các quy luật và tính quy luật xã hội, xác định về mặt lịch sử, là cơ chế tác động của các cá nhân, các nhóm
3.
Có mấy cấp độ nhận thức trong nghiên cứu xã hội học?
a)
1 cấp độ
b)
2 cấp độ
c)
3 cấp độ
d)
4 cấp độ
4.
Các cấp độ nhận thức trong nghiên cứu xã hội học là?
a)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức ứng dụng
b)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức thực nghiệm
c)
Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức thực nghiệm, Cấp độ nhận thức ứng dụng
d)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức thực nghiệm, Cấp độ nhận thức ứng dụng
5.
Môn khoa học xã hội gần gũi với xã hội học nhất là ?
a)
Tâm lý học
b)
Nhân chủng học
c)
Công tác xã hội
d)
Triết học
6.
Xã hội học gồm những chức năng nào?
a)
Chức năng dự báo xã hội. Chức năng nhận thức, Chức năng tư tưởng
b)
Chức năng tư tưởng, Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn
c)
Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn, Chức năng dự báo xã hội, Chức năng tư tưởng
d)
Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn, Chức năng tư tưởng, Chức năng tham vấn, Chức năng giải tỏa tâm lý
7.
Nhiệm vụ của xã hội học là gì?
a)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm
b)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
c)
Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
d)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
8.
Hành động xã hội của Max Weber có 4 kiểu nào?
a)
Hành động xã hội theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý,Hành động truyền thống, Hành động hướng tới giá trị, Hành động bột phát
b)
Hành động xã hội theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý,Hành động ngây thơ, Hành động hướng tới giá trị, Hành động hướng tới mục đích, lợi ích
c)
Hành động xã hội theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý,Hành động truyền thống, Hành động hướng tới giá trị, Hành động hướng tới mục đích
d)
Hành động xã hội theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý,Hành động truyền thống, Hành động kinh tế, Hành động hướng tới mục đích, lợi ích
9.
Quan điểm nghiên cứu về Cơ cấu xã hội là của nhà xã hội học nào?
a)
Tacott Parsons
b)
Emile Durkheim
c)
Auguste Comte
d)
Henbert Spencer
10.
Quan điểm nghiên cứu về Phân tầng xã hội là của nhà xã hội học nào?
a)
Tacott Parsons
b)
Emile Durkheim
c)
Auguste Comte
d)
Max Weber
11.
Nhà xã hội học đầu tiên đề ra chủ nghĩa thực chứng và áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào các vấn đề xã hội là?
a)
Emile Durkheim
b)
Herbert Spencer
c)
Auguste Comte
d)
Karl Marx
12.
Tác phẩm “Phân công lao động trong xã hội” của nhà xã hội học nào?
a)
M. Weber
b)
Comte
c)
Dur kheim
d)
Karl Marx
13.
Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải?
a)
Emile Durkheim
b)
Hebert Spence
c)
Auguste Comte
d)
Karl Marx
14.
Herbert Spencer phân loại xã hội làm mấy loại?
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
15.
Điền từ thiếu vào chỗ trống sau: Theo ……, cá nhân đã hình thành cái tôi cá nhân của mình nhờ vào việc hành động và tương tác với người khác?
a)
Max Weber
b)
George H. Mead
c)
E. Durkheim
d)
Herbert Spencer
16.
Điền từ thiếu vào chỗ trống sau: Theo ……, con người mặc dù có sự chủ động, sáng tạo, nhưng họ chỉ có thể hiểu được mình, đặc tính xã hội của mình thông qua những đáp ứng của người khác?
a)
Max Weber
b)
George H. Mead
c)
E. Durkheim
d)
Herbert Spencer
17.
Trong lý thuyết tương tác biểu trưng, bốn giai đoạn cơ bản của hành động là?
a)
Cảm xúc, truyền thống, giá trị, lợi ích
b)
Thôi thúc, nhận thức, thao tác, tiêu thụ.
c)
Hợp lý với mục đích, hợp lý với giá trị, hợp lý với cảm xúc, hợp lý với truyền thống
d)
Học tập, nhận thức, thao tác, rút kinh nghiệm.
18.
Khái niệm gương soi tự phản thân là khái niệm của ai?
a)
J. Coleman
b)
C. H. Cooley
c)
Blumer
d)
G. H. Mead
19.
Sơ đồ hệ thống bốn chức năng của Talcott Parsons gồm các chức năng chủ yếu sau?
a)
Thích nghi, hướng đích, liên kết và duy trì khuôn mẫu.
b)
Giá trị, mục đích, cảm xúc và truyền thống.
c)
Duy lý mục đích, duy lý truyền thống, duy lý giá trị và duy cảm.
d)
Cấp độ hệ thống hành vi, cấp độ hệ thống nhân cách, cấp độ hệ thống xã hội và cấp độ hệ thống văn hoá.
20.
Quan điểm của lý thuyết hành vi là ?
a)
Mỗi người đều có những động cơ riêng rẽ nhất định, nhưng nó không đóng vai trò gì quan trọng trong các hành vi của họ
b)
Cá nhân hành động theo mục đích lợi ích
c)
Mục đích lợi ích là cơ sở để cá nhân hành động hợp lý.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
21.
Theo lý thuyết Hành vi, hành vi cá nhân là?
a)
Là những phản ứng theo tình huống, có một kích thích tác động vào cá thể thì cá thể sẽ cân nhắc cho ra nhiều phản ứng, những phản ứng này phụ thuộc vào động cơ chủ quan của cá thể.
b)
Là những phản ứng theo tình huống, cứ có một kích thích vào cá thể thì có một phản ứng, phản ứng này phụ thuộc vào động cơ chủ quan của cá thể
c)
Là những phản ứng không theo tình huống mà theo động cơ và tâm trạng của cá thể, tuỳ vào động cơ và tâm trạng mà cá thể sẽ có những phản ứng khác nhau.
d)
Là những phản ứng theo tình huống, cứ có một kích thích vào cá thể thì có một phản ứng, phản ứng này không phụ thuộc vào động cơ chủ quan của cá thể.
22.
Phương án nào sau đây thuộc về nội dung của Lý thuyết Hành vi?
a)
Lý thuyết Hành vi không quan tâm nhiều đến cơ chế của hộp đen, không cần biết cá thể nghĩ gì, khi chúng ta biết chắc chắn tính chất và mức độ của các kích thích tác động vào cá thể, thì chúng ta có thể đo được mức độ các phản ứng của cá thể đó.
b)
Các nhà xã hội học theo Lý thuyết Hành vi cho rằng sẽ có những phản ứng giống nhau trước những kích thích giống nhau, mặc dù động cơ bên trong của của cá thể là khác nhau.
c)
Theo lý thuyết Hành vi khi chúng ta biết chắc chắn tính chất và mức độ của các kích thích tác động vào cá thể, thì chúng ta có thể đo được mức độ các phản ứng của cá thể đó, sẽ có những phản ứng giống nhau trước những kích thích giống nhau, mặc dù động cơ bên trong của của cá thể là khác nhau
d)
Theo lý thuyết Hành vi khi chúng ta biết chắc chắn tính chất và mức độ của các kích thích tác động vào cá thể, thì chúng ta có thể đo được mức độ các phản ứng của cá thể đó, sẽ không có những phản ứng giống nhau trước những kích thích giống nhau, mặc dù động cơ bên trong của của cá thể là khác nhau
23.
Theo lý thuyết Hành vi, hành vi của cá nhân phụ thuộc vào?
a)
Phụ thuộc vào cơ chế kích thích - phản ứng.
b)
Tuân theo cơ chế lựa chọn hợp lý.
c)
Là các quyết định hợp lý được thực hiện trên cơ sở lợi ích có tính mục đích của cá thể.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
24.
Quan điểm của Max Weber về hành động xã hội là ?
a)
Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể hành động gắn cho nó ý nghĩa chủ quan nhất định.
b)
Max Weber cho rằng chúng ta có thể nghiên cứu được yếu tố chủ quan thúc đẩy hành động con người.
c)
Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể hành động gắn cho nó ý nghĩa chủ quan nhất định,có thể nghiên cứu được yếu tố chủ quan thúc đẩy hành động con người.
d)
Hành động xã hội là hành vi cá nhân của các chủ thể trong xã hội
25.
Theo lý thuyết hành động của M.Weber, Hành động xã hội hợp lý về giá trị là gì?
a)
Cá nhân hành động phải cân nhắc cho phù hợp với vai trò của bản thân hoặc hệ giá trị, chuẩn mực mà cá nhân đang theo đuổi.
b)
Cá nhân hành động phải xem xét nó có phù hợp với truyền thống gia đình hay không.
c)
Hành động có sự cân nhắc để đạt được giá trị kinh tế cao
d)
Cá nhân hướng tới cảm xúc bản thân
26.
Theo lý thuyết hành động của M.Weber, Hành động truyền thống là gì?
a)
Cá nhân hành động không phải suy nghĩ gì nhiều mà cứ làm theo nếp cũ.
b)
Cá nhân hành động làm theo thói quen, xuất phát từ những gì mà họ đã được xã hội hoá
c)
Cá nhân hành động có xu hướng tuân theo các giá trị chuẩn mực của cộng đồng.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
27.
Khái niêm gương soi tự phản thân được hiểu là?
a)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta lựa chọn cách thức phản ứng với phán xét của người khác.
b)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta nhìn nhận về bản thân mình và phán xét suy nghĩ của người khác về mình.
c)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta tự nhìn nhận về bản thân mình và thay đổi bản thân mình cho phù hợp khi tương tác với người khác.
d)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta phát triển một cảm giác về bản ngã nào đó.
28.
Quan điểm của Cooley về thời kỳ phát triển cái tôi mang tính xã hội là?
a)
Bắt đầu từ thời kỳ thơ ấu và giai đoạn dậy thì của cá nhân.
b)
Bắt đầu từ lúc sơ sinh tới 3 tuổi và tuổi dậy thì của cá nhân
c)
Bắt đầu từ thời thơ ấu kéo dài đến khi cá nhân đến tuổi trưởng thành.
d)
Bắt đầu từ thời thơ ấu và diễn ra trong suốt cuộc đời của cá nhân.
29.
Theo Erving Goffman, bản ngã của cá nhân là ?
a)
Bản ngã của cá nhân là sản phẩm tương tác kịch tính giữa chủ thể tương tác (diễn kịch) và “khán giả”.
b)
Mọi người nói chung đều cố gắng thể hiện một hình ảnh lý tưởng về bản thân trong các vai diễn của họ.
c)
Bản ngã là một hậu quả có tính kịch nghệ nảy sinh từ một cảnh được thể hiện.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
30.
Quan điểm của Lý thuyết chức năng về các yếu tố, bộ phận cấu thành xã hội là?
a)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của con người.
c)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của nhóm xã hội.
d)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của cá nhân trong xã hội
31.
Quan điểm nghiên cứu của Lý thuyết chức năng là?
a)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
c)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
d)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống sẽ không kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
32.
Quan điểm xã hội của Lý thuyết chức năng là?
a)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội.
b)
Xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau. Các thiết chế này hoạt động tham gia tạo nên sự bền vững của cả hệ thống.
c)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế không phụ thuộc lẫn nhau.
33.
Theo Robert Merton, chức năng “hiện” là?
a)
Chức năng không thể cảm nhận được
b)
Chức năng không thể quan sát được.
c)
Những hậu quả không lường trước được của hành động xã hội hướng theo mục đích.
d)
Chức năng có thể dự tính được.
34.
Định đề về tính cần thiết của chức năng cho rằng?
a)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.
b)
Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định là không thể thiếu được cho sự thoả mãn những nhu cầu trong đó.
c)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
d)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần có thể thay đổi được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
35.
Theo Sơ đồ AGIL của Parsons, hệ thống xã hội được cấu thành từ?
a)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.
b)
Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn. Ngoài ra, các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau rất phức tạp.
c)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn.
d)
Các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau
36.
Chức năng của tiểu hệ thống G trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons là ?
a)
Thực hiện chức năng thích ứng với môi trường tự nhiên - vật lý xung quanh.
b)
Thực hiện chức năng hướng đích, huy động các nguồn lực nhằm vào các mục đích đã xác định.
c)
Thực hiện các chức năng phối hợp các hoạt động, điều hoà và giải quyết những khác biệt, mâu thuẫn.
d)
Thực hiện chức năng duy trì khuôn mẫu, tạo ra sự ổn định, trật tự.
37.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về Lý thuyết Hành vi?
a)
Phần lớn hành vi của con người không thể giải thích bằng mô hình kích thích phản ứ
b)
Mỗi người có một động cơ riêng quyết định hành vi của họ
c)
Phần lớn hành vi của con người có thể giải thích bằng mô hình kích thích phản ứng
d)
Cá nhân hành động theo sự lựa chọn hợp lý
38.
Theo Max Weber khi nghiên cứu vấn đề xã hội phải có tính gì?
a)
Tính logic
b)
Tính quy tắc lập luận
c)
Tính hệ thống – khách quan
d)
Tính trung lập
39.
Theo Herbert Spencer xã hội gồm các bộ phận có khả năng gì?
a)
Khả năng vận hành
b)
Khả năng tìm kiếm sánh tạo
c)
Khả năng ý thức và tích cực tác lẫn nhau thông qua ngôn ngữ, ký hiệu
d)
Khả năng thích nghi và phát triển
40.
Theo Max Weber nguyên tắc trong nghiên cứu khoa học xã hội cần?
a)
Cần thực sự khoa học, trung lập, khách quan và tự do
b)
Tự do không bị ràng buộc bởi các yếu tố khách quan
c)
Phải có tính trung lập
d)
Cần quy tắc lập luận
41.
Nhận định nào sau đây không phải là quan niệm của G. H. Mead về bản ngã ?
a)
Bản ngã của trẻ em mới sinh giúp trẻ quen dần và học cách tiếp nhận thái độ của những người xung quanh.
b)
Bản ngã là khả năng đối đãi với bản thân như một đối tượng.
c)
Bản ngã được hình thành từ kinh nghiệm xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân.
d)
Bản ngã có quan hệ biện chứng với trí tuệ.
42.
Theo George H. Mead, xã hội có tầm quan trọng trong định hình về điều gì của bản thân?
a)
Giáo dục là quá trình mà qua đó các đặc tính của cộng đồng được chủ quan hoá trong hành động của cá nhân. Để trở thành bản ngã, mọi người phải khách quan hoá các thái độ tổng quát của cộng đồng.
b)
Định hình trí tuệ và bản ngã của cá nhân. Xã hội là một tập hợp các phản ứng có tổ chức được thực hiện bởi cá thể dưới hình thức cái tôi khách thể.
c)
Xã hội là một tập hợp các phản ứng có tổ chức được thực hiện bởi cá thể dưới hình thức cái tôi tự thân.
d)
Xã hội có tầm quan trọng trong định hình sở thích và bản ngã của cá nhân.
43.
Theo Herbert Blumer, ý nghĩa của các biểu tượng trong xã hội được tạo ra thông qua điều gì?
a)
Sự quan sát
b)
Sự phát triển cá nhân
c)
Sự tương tác xã hội
d)
Sự giáo dục
44.
Nguyên tắc thứ ba của Herbert Blumer cho rằng con người làm gì với các ý nghĩa biểu trưng?
a)
Hành động dựa trên các ý nghĩa đó một cách tự động
b)
Sử dụng các ý nghĩa để định hình hành vi qua quá trình diễn giải
c)
Bỏ qua các ý nghĩa trong hoàn cảnh không quen thuộc
d)
Hành động theo các quy tắc xã hội đã được thiết lập sẵn
45.
Theo Herbert Blumer, ý nghĩa của các biểu tượng là gì?
a)
Cố định và không thay đổi theo thời gian
b)
Do cá nhân tự quyết định
c)
Luôn thay đổi và phát triển qua tương tác
d)
Phụ thuộc vào di truyền học
46.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của lý thuyết tương tác biểu tượng là?
a)
Con người hành động dựa trên bản năng sinh học
b)
Con người hành động dựa trên ý nghĩa mà họ gán cho sự vật và sự kiện
c)
Con người không chịu ảnh hưởng của môi trường xã hội
d)
Hành động của con người là không thể dự đoán
47.
Hành động xã hội theo Parsons cần tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực để đạt được?
a)
Sự hài lòng cá nh
b)
Sự ổn định xã hội
c)
Sự phát triển kinh tế
d)
Quyền lực chính trị
48.
Theo George Herbert Mead, quá trình nào là quan trọng nhất trong việc phát triển bản sắc cá nhân?
a)
Quá trình tương tác với các cá nhân khác
b)
Quá trình giáo dục
c)
Quá trình hành động duy lý
d)
Quá trình sinh học
49.
Theo George Herbert Mead, biểu trưng (symbol) là gì?
a)
Những hành động cụ thể mà con người thực hiện
b)
Các dấu hiệu và hành vi có ý nghĩa được thừa nhận trong xã hội
c)
Cảm xúc cá nhân của mỗi người
d)
Các quy luật tự nhiên không thể thay đổi
50.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của lý thuyết tương tác biểu trưng là?
a)
Con người hành động dựa trên các giá trị văn hóa truyền thống
b)
. Con người hành động dựa trên ý nghĩa mà họ gán cho sự vật và sự kiện
c)
Con người hành động dựa trên ý thức sinh học
d)
Con người hành động không có sự tác động từ môi trường xã hội
51.
Theo Herbert Blumer, ý nghĩa của sự vật và sự kiện được hình thành từ?
a)
Các quy luật tự nhiên
b)
Quá trình tương tác giữa các cá nhân
c)
Bản năng sinh học
d)
Các yếu tố vật chất
52.
Theo Charles Horton Cooley, "cái tôi trong gương" là quá trình mà cá nhân?
a)
Tự phát triển bản thân thông qua các quyết định độc lập
b)
Phản ánh về cách người khác nhìn nhận mình và hành động dựa trên nhận thức đó
c)
Hành động dựa trên bản năng và cảm xúc
d)
Thể hiện bản thân qua các quy luật tự nhiên
53.
Một trong ba bước của quá trình "cái tôi trong gương" là?
a)
Cảm nhận phản ứng của người khác đối với mình
b)
Phản ứng tự động với các yếu tố bên ngoài
c)
Điều chỉnh hành vi dựa trên các quy luật sinh học
d)
Hành động mà không quan tâm đến ý kiến người khác
54.
Charles Horton Cooley cho rằng, trong quá trình "cái tôi trong gương", con người tưởng tượng gì?
a)
. Hình ảnh của chính họ thông qua cách người khác nhìn nhận họ
b)
Cách mà xã hội sẽ thay đổi trong tương lai
c)
Những cảm xúc và suy nghĩ mà họ tự tạo ra
d)
Những quyết định sẽ được đưa ra trong tình huống cụ thể
55.
Erving Goffman cho rằng "kịch tính xã hội" là?
a)
Cách mà con người thể hiện các vai trò của mình trong các tình huống xã hội
b)
Quá trình đấu tranh quyền lực giữa các cá nhân
c)
Một hiện tượng tâm lý không liên quan đến xã hội
d)
Kết quả của sự phát triển văn hóa và công nghệ
56.
Trong quá trình tương tác xã hội, Erving Goffman cho rằng con người cố gắng làm điều gì ?
a)
Thể hiện đúng bản chất cá nhân
b)
Kiểm soát ấn tượng mà họ tạo ra trước người khác
c)
Giữ khoảng cách với những người khác
d)
Phản ứng theo cách không bị ảnh hưởng bởi xã hội
57.
Theo Erving Goffman, khái niệm "quản lý ấn tượng" (impression management) đề cập đến vấn đề gì?
a)
Cách con người quản lý các cảm xúc cá nhân
b)
Quá trình con người kiểm soát và điều chỉnh hình ảnh của mình trước công chúng
c)
Sự phản ánh cá nhân trong các mối quan hệ xã hội
d)
Sự tương tác tự nhiên giữa con người
58.
Quan điểm của John Broadus Watson về trẻ em và phát triển hành vi nhấn mạnh điều gì?
a)
Trẻ em thừa hưởng hành vi từ cha mẹ
b)
Trẻ em có thể được định hình hành vi hoàn toàn bởi môi trường
c)
Trẻ em phát triển hành vi thông qua bản năng sinh học
d)
Trẻ em không thay đổi được hành vi khi lớn lên
59.
Theo Burrhus Frederic Skinner, hành vi con người chủ yếu được hình thành bởi điều gì?
a)
Suy nghĩ và cảm xúc bên trong
b)
Các quy định xã hội
c)
Hệ quả của hành động trước đó
d)
Di truyền
60.
Herbert Blumer cho rằng hành động của con người được dựa trên?
a)
Sự kiểm soát của môi trường
b)
Ý nghĩa mà họ gán cho các tình huống
c)
Bản năng và cảm xúc
d)
Quy luật tự nhiên