wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLHLS LẦN 5

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Việc lựa chọn phương pháp sử dụng trong nghiên cứu tâm lý lâm sàng thường dựa vào yếu tố:
a)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào trình độ nhận thức và kinh nghiệm sống của thân chủ.
b)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào trình độ học vấn của thân chủ
c)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào nghề nghiệp của thân chủ
d)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào kĩ năng quản lý cảm xúc của thân chủ
2.
Đáp án nào sau đây không phải là yếu tố để lựa chọn phương pháp nghiên cứu lâm sàng:
a)
Mục đích nghiên cứu
b)
Sự lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ thể
c)
Các đặc điểm cá nhân khác của thân chủ
d)
Giả thuyết nghiên cứu
3.
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng bao gồm:
a)
Chiến lược kết hợp với các phương pháp khác nhau có thể bổ sung cho nhau để làm đầy đủ các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu
b)
Nên có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngư và các phương pháp phóng chiếu
c)
Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về xu hướng lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
4.
Đáp án nào sau đây không phải là mô hình đánh giá lâm sàng?
a)
Mô hình chẩn đoán tâm lý
b)
Mô hình đo lường tâm lý
c)
Mô hình đánh giá hành vi
d)
Mô hình đánh giá nhận thức
5.
Các nhà lâm sàng ủng hộ mô hình đo lường tâm lý phê phán điều gì?
a)
Mô hình chẩn đoán tâm lý mang tính chủ quan
b)
Các trắc nghiệm không đủ độ ứng nghiệm và độ tin cậy
c)
Quá chú trọng vào phân tích các quá trình tâm lý bên trong mà xem nhẹ cá hành vi bên ngoài
d)
Tất cả đáp án đều đúng
6.
Câu 228: Chẩn đoán tâm lý là gì?
a)
Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân
b)
Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện vô thức của bệnh nhân
c)
Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện ý thức của bệnh nhân
d)
Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân
7.
Xu hướng phát triển của trắc nghiệm là:
a)
Thiết kế các trắc nghiệm có định hướng rõ ràng vào các vấn đề cụ thể và có ý nghĩa đối với can thiệp trị liệu.
b)
Thiết kế các trắc nghiệm có mục tiêu rõ ràng vào các vấn đề cụ thể và có ý nghĩa đối với can thiệp trị liệu.
c)
Thiết kế trắc nghiệm quan tâm hơn đến các yếu tố khách quan
d)
Thiết kế các trắc nghiệm có định hướng rõ ràng vào các vấn đề cụ thể
8.
Tính đặc thù của một nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng thể hiện ở phương diện nào?
a)
Sử dụng các phương pháp đặc trưng như: quan sát lâm sàng, hỏi chuyện lâm sàng, phân tích tiểu sử …
b)
Vừa sử dụng tiếp cận nhóm, vừa tiếp cận cá nhân
c)
Đối tượng quan tâm chủ yếu của nhà tâm lý học lâm sàng là nhân cách của người bệnh
d)
Tất cả đáp án đều đúng
9.
Dạng trắc nghiệm được sử dụng chủ yếu trong mô hình đo lường tâm lý là:
a)
Trắc nghiệm quy chuẩn và có cấu trúc rõ ràng
b)
Trắc nghiệm không quy chuẩn
c)
Trắc nghiệm phóng chiếu
d)
Tất cả đáp án đều đúng
10.
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình chẩn đoán tâm lý truyền thống và mô hình chẩn đoán đo lường là:
a)
Trắc nghiệm không quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng
b)
Trắc nghiệm quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng
c)
Trắc nghiệm phóng chiếu đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng
d)
Trắc nghiệm quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần kết luận của nhà tâm lý lâm sàng
11.
Công cụ đắc lực của các nhà đánh giá lâm sàng là:
a)
Quan sát
b)
Thống kê
c)
Trắc nghiệm
d)
Nghiên cứu lâm sàng
12.
Lĩnh vực ứng dụng của đánh giá lâm sàng trong giai đoạn hiện nay:
a)
Các phương pháp can thiệp tâm lý ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân.
b)
Các phương pháp can thiệp tâm lý ngày càng hạn chế nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân
c)
Các phương pháp trị liệu tâm lý ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân
d)
Các phương pháp tiếp cận ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân
13.
Dạng trắc nghiệm nào không được sử dụng trong đánh giá lâm sàng:
a)
Trắc nghiệm nhận thức
b)
Bảng hỏi nghiên cứu nhân cách
c)
Trắc nghiệm không quy chuẩn
d)
Trắc nghiệm phóng chiếu
14.
Quan sát lâm sàng là :
a)
Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp phỏng đoán
b)
Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp mô tả
c)
Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp nghiên cứu
d)
Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp định lượng
15.
Quan sát lâm sàng cho phép nhà tâm lý tri giác điều gì?
a)
Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.
b)
Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, xúc cảm, hành vi, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.
c)
Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, thái độ, của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.
d)
Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt xúc cảm, hành vi, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.
16.
Ý nghĩa của việc ghi nhận định lượng là gì?
a)
Xác định mức độ rối loạn của hành vi hay cảm xúc
b)
Con số là cơ sở để đánh giá hiệu quả của can thiệp
c)
Ổn định tâm lý thân chủ
d)
Xác định mức độ rối loạn của hành vi hay cảm xúc, con số là cơ sở để đánh giá hiệu quả can thiệp
17.
Vai trò của quan sát trong nghiên cứu tâm lý là:
a)
Mô tả hành vi bên ngoài
b)
Là cầu nối để giải thích bên trong của sự việc, hành vi
c)
Giúp nhà tâm lý đưa ra cái nhìn khách quan về hành vi của thân chủ
d)
Mô tả hành vi bên ngoài và là cầu nối để giải thích bên trong của sự việc, hành vi
18.
Bước đầu tiên trong sơ đồ quan sát lâm sàng là:
a)
Ghi lại sự kiện trước khi diễn ra hành vi hay biểu hiện rối nhiễu của thân chủ
b)
Ghi lại, mô tả biểu hiện của rối nhiễu và tình huống diễn ra xung quanh thân chủ
c)
Mô tả hệ quả tiếp sau hành vi
d)
Mô tả phản ứng của những người xung quanh
19.
Ưu điểm của phương pháp quan sát lâm sàng trong trị liệu là gì?
a)
Cho ghi nhận và mô tả chính xác sinh động nhất các hiện tượng cần nghiên cứu
b)
Các bối cảnh diễn ra hiện tượng này
c)
Các yếu tố thúc đẩy diễn ra hiện tượng
d)
Tất cả đáp án đều đúng
20.
Hạn chế của phương pháp quan sát lâm sàng trong trị liệu là gì?
a)
Không cho phép thiết lập các quan hệ nhân quả
b)
Cần nhiều thời gian
c)
Cần sự giải mã các hiện tượng biểu hiện diễn ra của nhà lâm sàng dễ mang tính chủ quan
d)
Tất cả đáp án đều đúng
21.
Mục đích của hỏi chuyện lâm sàng trong quan sát lâm sàng là gì?
a)
Đánh giá nhận thức, cảm xúc, hành vi
b)
Đánh giá đặc điểm nhân cách của thân chủ
c)
Phân tích và sắp xếp chúng vào một hiện tượng tâm lý hoặc tâm bệnh lý nào đó dựa trên các tiêu chí như loại hình,...
d)
Tất cả đáp án đều đúng
22.
Chức năng của hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Chẩn đoán và trị liệu ban đầu
b)
Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, thái độ, hành vi
c)
Thu thập thông tin về cuộc đời của thân chủ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
23.
Đáp án nào là sai khi nói về động cơ của thân chủ khi đến với nhà tâm lý lâm sàng:
a)
Họ đến theo yêu cầu của một ai đó, chẳng hạn vợ hoặc chồng, của cha mẹ, của bạn bè, thậm chí là thủ trưởng cơ quan.
b)
Họ đang trải qua đau khổ, bất hạnh, cảm thấy không thỏa mãn, không hài lòng
c)
Họ tìm kiếm tư liệu nghiên cứu khoa học
d)
Họ đến vì muốn phát triển và hoàn thiện bản thân
24.
Nguyên tắc cơ bản của hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Các câu hỏi của nhà tâm lý lâm sàn đặt ra cho thân chủ phải đơn nghĩa, cụ thể và chính xác
b)
Câu hỏi của nhà tâm lý lâm sàn đặt ra cho thân chủ phải đa nghĩa, trừu tượng và mang tính khái quát
c)
Câu hỏi đa dạng, mang tính tổng hợp
d)
Câu hỏi được đưa ra nhanh để xác minh tính trung thực của thân chủ.
25.
Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hỏi chuyện lâm sàng:
a)
Câu hỏi của nhà lâm sàng đặt ra cho thân chủ cần phải đơn nghĩa, cụ thể và chính xác
b)
Ngôn ngữ của nhà tâm lý lâm sàng phải mang tính học thuật
c)
Nhà tâm lý học lâm sàng cần kiểm tra độ chính xác của việc hiểu lời nói/câu hỏi của thân chủ
d)
Các câu hỏi của nhà tâm lý học không được mang tính chất gợi ý
26.
Trong trường hợp nhà tâm lý đã có chẩn đoán sơ bộ, nên sử dụng hình thức hỏi chuyện lâm sàng nào?
a)
Hỏi chuyện lâm sàng có cấu trúc
b)
Hỏi chuyện lâm sàng bán cấu trúc
c)
Hỏi chuyện lâm sàng phi cấu trúc
d)
Hỏi chuyện lâm sàng cấu trúc và bán cấu trúc
27.
Giai đoạn đầu tiên của quy trình thực hiện một cuộc hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan
b)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tham vấn và thân chủ
c)
Làm rõ kì vọng của thân chủ về kết quả của cuộc trị liệu
d)
Xác định điểm mạnh của thân chủ và các phương thức khả thi để giải quyết vấn đề
28.
Mô tả nào đúng nhất về giai đoạn 1 của cuộc hỏi chuyện lâm sàng:
a)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tâm lý và thân chủ, giới thiệu nguyên tắc bảo mật thông tin, cùng nhau xác định động cơ của cuộc trò chuyện.
b)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tâm lý và thân chủ.
c)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tâm lý và thân chủ, cùng nhau xác định động cơ của cuộc trò chuyện.
d)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tâm lý và thân chủ, giới thiệu nguyên tắc bảo mật thông tin.
29.
Mô tả nào đúng nhất về giai đoạn 2 của cuộc hỏi chuyện:
a)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan
b)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan, làm rõ bức tranh tâm lý bên trong của thân chủ, cấu trúc hóa và mô hình hóa vấn đề của thân chủ.
c)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan, làm rõ bức tranh tâm lý bên trong của thân chủ.
d)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan, làm rõ bức tranh tâm lý bên trong của thân chủ, cấu trúc hóa đề của thân chủ.
30.
Giai đoạn thứ tư của quy trình thực hiện một cuộc hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan
b)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tham vấn và thân chủ
c)
Làm rõ kì vọng của thân chủ về kết quả của cuộc trị liệu
d)
Xác định điểm mạnh của thân chủ và các phương thức khả thi để giải quyết vấn đề
31.
Giai đoạn thứ ba của quy trình thực hiện một cuộc hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Làm rõ các than phiền của thân chủ và các vấn đề liên quan
b)
Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau giữa nhà tham vấn và thân chủ
c)
Làm rõ kì vọng của thân chủ về kết quả của cuộc trị liệu
d)
Xác định điểm mạnh của thân chủ và các phương thức khả thi để giải quyết vấn đề
32.
Phương pháp tác động thân chủ trong hỏi chuyện lâm sàng là:
a)
Giải thích
b)
Phản ánh cảm xúc
c)
Nhắc lại
d)
Phản hồi
33.
Thực nghiệm là gì?
a)
Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu.
b)
Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật cơ cấu, cơ chế của chúng
c)
Là quá trình tác động vào những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật cơ cấu, cơ chế của chúng
d)
Là quá trình tác động vào những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu
34.
Dựa vào điều kiện thực nghiệm, thực nghiệm tâm lý có thể chia ra thành các dạng:
a)
Thực nghiệm tự nhiên, thực nghiệm phát hiện
b)
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
c)
Thực nghiệm đa nhiệm, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
d)
Cả thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
35.
Dựa vào số lượng khách thể, thực nghiệm tâm lý có thể chia ra thành các dạng:
a)
Thực nghiệm cá nhân
b)
Thực nghiệm nhóm
c)
Thực nghiệm hình thành
d)
Tất cả đáp án đều đúng
36.
Việc thiết kế một thực nghiệm tâm lý lâm sàng cần đảm bảo nguyên tắc:
a)
Mô hình hóa hiện tượng tâm lý
b)
Ghi nhận các diễn biến một các chính các và khách quan
c)
Phân tích định tính kết hợp với định lượng
d)
Tất cả đáp án đều đúng
37.
Tranh vẽ (trong tâm lý học) là gì?
a)
Là một trong những phương pháp phóng chiếu dựa trên hình thức biểu đạt tâm lý bằng hình ảnh, biểu tượng.
b)
Khi vẽ một đối tượng nào đó, chủ thể có thể tỏ thái độ của mình đối với đối tượng đó một cách vô thức hoặc có thể có ý thức.
c)
Chủ thể không bao giờ quên vẽ những gì mà đối với họ là rất quan trọng thì ít được chủ thể quan tâm chú ý.
d)
Tất cả đều đúng
38.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến trị liệu phân tâm?
a)
Nhà trị liệu không quan tâm đến mối quan hệ trải nghiệm nội tâm với triệu chứng đã được kiểm soát
b)
Nhà trị liệu cố gắng tránh sự đánh giá thân chủ
c)
Nhà trị liệu có vị thế cao hơn bệnh nhân, họ đóng vai trò của một giáo viên trong việc diễn dịch, làm sáng tỏ cho bệnh nhân, khuyến khích phát triển một mối quan hệ chuyển dịch dựa trên chứng nhiễm tâm của bệnh nhân
d)
Nhấn mạnh chủ yếu đến sự thay đổi cụ thể trên các hành vi
39.
Trong liệu pháp Thân chủ - trọng tâm, nhà trị liệu cần:
a)
Nhà trị liệu tạo điều kiện cho thân chủ khám phá ý nghĩa trải nghiệm nội tâm của họ.
b)
Nhà trị liệu thân chủ trọng tâm thể hiện mình một cách trung thực và trong sáng
c)
Nỗ lực thiết lập một mối quan hệ tin cậy và ấm áp, trong đó họ thực sự quan tâm và lắng nghe thân chủ của mình.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
40.
Từ góc độ của tâm lý trị liệu, mối quan hệ lâm sàng được hiểu là gì?
a)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ.
b)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách, động cơ, mức độ rối nhiễu của thân chủ trong sự tương tác với đặc điểm nhân cách và khả năng nghề nghiệp của nhà tâm lý.
c)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách, động cơ, mức độ rối nhiễu của thân chủ
d)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách.
41.
Trong số các đáp án sau, đáp án nào là đúng khi nhắc đến mối quan hệ lâm sàng trong thực hành lâm sàng:
a)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của nhà tâm lý (thân chủ), đó có thể là cá nhân, nhóm hoặc thậm chí một tổ chức.
b)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của khách thể (thân chủ), đó có thể là cá nhân, nhóm hoặc thậm chí một tổ chức; nhà tâm lý lúc này là người được yêu cầu.
c)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của người nhà thân chủ
d)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của một nhà chuyên môn khác
42.
Trong các đáp án dưới đây, đâu không phải là yêu cầu trong mối quan hệ lâm sàng?
a)
Thân chủ là người trực tiếp đưa ra yêu cầu
b)
Người đại diện ra yêu cầu giúp thân chủ
c)
Yêu cầu được đưa ra bởi một người quen
d)
Yêu cầu được đưa ra bởi một nhà chuyên môn khác.
43.
Trong số các đáp án dưới đây, đâu không phải là yếu tố tác động đến mối quan hệ lâm sàng?
a)
Cách tổ chức và sắp xếp các buổi làm việc
b)
Những đặc điểm của thân chủ
c)
Những đặc điểm của phương pháp can thiệp
d)
Những đặc điểm của nhà tâm lý
44.
Trong số các đáp án dưới đây, đáp án nào không phải là các yếu tố nhân cách cần thiết để nhà tâm lý bắt đầu và duy trì mối quan hệ trị liệu với trẻ em:
a)
Lắng nghe những cảm giác cơ thể cũng như những phản ứng cảm xúc của chính mình và của trẻ.
b)
Vừa cứng rắn vừa mềm mỏng trong các buổi trị liệu với trẻ.
c)
Hiện hữu và lôi sự chú ý của trẻ, chiếm chỗ
d)
Tin tưởng vào trẻ và chờ đợi những thay đổi của các em.
45.
Trong quá trình tương tác, bước nào là ý nghĩa quyết định nhất đối với mối quan hệ trị liệu?
a)
Trước can thiệp
b)
Can thiệp
c)
Hành động
d)
Duy trì
46.
Trong đa số các trường hợp, một người chỉ tìm đến nhà tâm lý để được trợ giúp khi anh ta không thể tự giải quyết vấn đề của mình và cũng không tìm được giải pháp từ những người xung quanh. Do đó, khi bắt đầu, mối quan hệ lâm sàng là mối quan hệ:
a)
Không bình đẳng
b)
Bình đẳng
c)
Không phụ thuộc
d)
Phụ thuộc
47.
Tác dụng của sự hướng dẫn hay cố vấn của nhà tâm lý trong mối quan hệ lâm sàng là gì?
a)
Giải quyết vấn đề giúp thân chủ
b)
Đánh thức những tiềm năng của thân chủ và thúc đẩy chúng được hiện thực hóa, từ đó thân chủ tự giải quyết vấn đề của mình
c)
Thân chủ nhờ nhà tâm lý giải quyết vấn đề của mình
d)
Thân chủ phụ thuộc vào nhà tâm lý
48.
Tác dụng của sự đồng hành của nhà tâm lý trong môi quan hệ lâm sàng là gì?
a)
Là thái độ làm việc hơn là vai trò và chức năng của nhà tâm lý
b)
Có thể duy trì trên cơ sở quan tâm sâu sắc, sự tin cậy và cảm gíac an toàn từ cả hai phía
c)
Cùng xây dựng kế hoạch giúp thân chủ
d)
Nhà tâm lý xây dựng kế hoạch giúp thân chủ.
49.
Chuyển dịch trong mối quan hệ trị liệu theo hướng Tiếp cận phân tâm học là gì?
a)
Là quá trình chuyển đổi vị trí trong mối quan hệ thân chủ - nhà tâm lý, thường diễn ra một các vô thức và phụ thuộc vào kinh nghiệm từ thời thơ ấu của cả hai bên.
b)
Là một hình thức phóng chiếu
c)
Nó diễn ra vô thức
d)
Phụ thuộc vào kinh nghiệm từ thời thơ ấu của cả hai bên.
50.
Đáp nào nào dưới đây không phải gợi ý can thiệp cho những trường hợp chuyển dịch tiêu cực theo hướng tiếp cận Phân tâm học:
a)
Giữ thái độ phòng vệ và chấp nhận phản ứng của thân chủ
b)
Làm rõ phản ứng hành vi của thân chủ và khuyến khích thân chủ khám phá nó.
c)
Tìm cách diễn giải mối quan hệ trị liệu trong liên hệ với các mối liên hệ khác của thân chủ ở quá khứ và hiện tại.
d)
Giúp thân chủ tìm cách để bộc lộ cảm xúc và che giấu nhu cầu của bản thân.
51.
Đối với Trị liệu Thân chủ - trọng tâm mối quan hệ giữa nhà trị liệu và thân chủ là:
a)
Mối quan hệ bình đẳng
b)
Mối quan hệ cộng sinh
c)
Mối quan hệ hợp tác
d)
Mối quan hệ không bình đẳng
52.
Đối với trị liệu theo xu hướng nào mà nhà trị liệu phải là người đã từng trải qua quá trình tìm kiếm và đến được với con đường hiện thực hóa bản thân”
a)
Phật giáo
b)
Nho giáo
c)
Đạo giáo
d)
Thiên chúa giáo
53.
Về phương diện xây dựng mối quan hệ giữa thân chủ và trị liệu trong mối quan hệ lâm sàng, trị liệu theo quan điểm nhân văn có sự tương đồng với quan điểm trị liệu của quan điểm nào?
a)
Quan điểm của trị liệu Phật giáo
b)
Quan điểm của trị liệu thân chủ - trọng tâm
c)
Quan điểm của trị liệu theo Adler
d)
Quan điểm của trị liệu hành vi
54.
Tiến trình thực hiện một ca lâm sàng là?
a)
Một quy trình gồm nhiều giai đoạn rõ ràng nhưng có liên kết chặt chẽ với nhau
b)
Có thể lồng ghép vào nhau ở một số bước nhất định
c)
Nhằm để đạt đến một mục tiêu cuối cùng là hiệu quả can thiệp đối với vấn đề rối loạn tâm lý của thân chủ.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
55.
Đáp án nào dưới đây không phải là các bước trong thiết lập mối quan hệ lâm sàng?
a)
Giới thiệu làm quen và xây dựng lòng tin
b)
Lắng nghe phàn nàn của thân chủ
c)
Nhận diện ban đầu về vấn đề của thân chủ
d)
Xác định mục tiêu đầu ra
56.
Các bước trong lập kế hoạch can thiệp khi trị liệu tâm lý lâm sàng bao gồm:
a)
Xác định mục tiêu đầu ra
b)
Xác định mục tiêu quá trình
c)
Chẩn đoán thâm lý ban đầu
d)
Xác định mục tiêu đầu ra và xác định mục tiêu quá trình
57.
Một trong những bước để tiến hành can thiệp khi trị liệu tâm lý lâm sàng là:
a)
Cách tiến hành các trắc nghiệm/thang đo
b)
Tiến hành các kỹ thuật can thiệp
c)
Chẩn đoán thâm lý ban đầu
d)
Xác định mục tiêu đầu ra
58.
Đáp án nào không phải là các bước trong kết thúc ca và đánh giá can thiệp:
a)
Giảm dần tần suất các phiên trị liệu
b)
Tóm lược quá trình trị liệu
c)
Củng cố niềm tin cho thân chủ
d)
Mức độ đạt được các mục tiêu đầu ra
59.
Sau khi có những chẩn đoán ban đầu, nhà tâm lý lâm sàng cần:
a)
Nhà tâm lý cần tiếp tục trò chuyện với thân chủ
b)
Sử dụng các kỹ năng thấu cảm, phản hồi, tóm tắt, đặt câu hỏi một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn
c)
Thu thập thêm thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khác, những khó khăn, những sự kiện đã xảy ra ảnh hưởng đến tâm lý, cuộc sống hằng ngày của thân chủ.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
60.
Những thông tin cần được nhà tâm lý giới thiệu giải thích thêm cho thân chủ:
a)
Thời gian và số lần gặp gỡ
b)
Địa điểm làm việc, kết quả đánh giá
c)
Tính hiệu quả của phương pháp can thiệp.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
61.
Đáp án nào dưới đây không phải nội dung trong một bản hợp đồng trị liệu?
a)
Thông tin cá nhân của 2 bên
b)
Quy địnnh mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ
c)
Hiệu lực sửa đổi chấm dứt hợp đồng
d)
Cảm nhận của thân chủ sau trị liệu
62.
Đáp án nào dưới đây không phải là các bước cơ bản của đánh giá lâm sàng:
a)
Thu thập thông tin
b)
Lựa chọn và thực hiện các trắc nghiệm/ thang đo
c)
Tích hợp và phân tích vấn đề của thân chủ để đưa ra kết luận đánh giá
d)
Thân chủ tường thuật lại những sự kiện quan trọng trong đời có ảnh hưởng tới tâm lý
63.
Phương tiện kết luận chẩn đoán lâm sàng rõ ràng là:
a)
Các hỗ trợ xã hội đối với thân chủ
b)
Các nỗ lực của thân chủ để thay đổi tình trạng của bản thân
c)
Định hướng can thiệp cho thân chủ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
64.
Tác dụng của định hình trường hợp là:
a)
Cung cấp một cấu trúc thông tin hệ thống
b)
Xác định căn nguyên của vấn đề
c)
Đưa ra mục tiêu và kế hoạch điều trị phù hợp
d)
Tất cả đáp án đều đúng
65.
Đáp án nào sau đây là sai khi nói đến tác dụng của mô hình hóa trường hợp trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng:
a)
Không xác định rõ ràng được căn nguyên vấn đề
b)
Mục tiêu trị liệu chưa rõ ràng
c)
Cung cấp cho nhà trị liệu và thân chủ cái nhìn trực quan, toàn diện về vấn đề của thân chủ
d)
Làm giảm sự hiểu biết của nhà tham vấn với thân chủ
66.
Trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng, tiểu mục trong nội dung định hình không bao gồm:
a)
Phát triển danh sách vấn đề thân chủ
b)
Chẩn đoán tâm lý ban đầu
c)
Cá nhân hóa định hình trường hợp
d)
Xây dựng cho tiết kế hoạch điều trị
67.
Đáp án nào dưới đây không phải là yêu cầu của một bản định hình trường hợp trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng:
a)
Ngắn gọn
b)
Chính xác và phù hợp với hoàn cảnh thân chủ
c)
Thể hiện sự cân bằng và có cơ sở giữa bằng chứng thu thập khách quan và suy luận lý thuyết của nhà tâm lý
d)
Có thể định hướng can thiệp theo các bước/giai đoạn rõ ràng
68.
Bảng phân loại bệnh thường được sử dụng nhất trong việc đưa ra các chẩn đoán tâm lý là:
a)
Cẩm nang chẩn đoán các rối loạn tâm thần của hiệp hội các nhà tâm thần học (DSM)
b)
Bảng phân loại quốc tế các bệnh tâm thần (ICD)
c)
Bảng hỏi lâm sàng
d)
Cẩm nang chuẩn đoán các rối loạn tâm thần của hiệp hội các nhà tâm thần học (DSM) và bảng phân loại quốc tế các bệnh tâm thần (ICD)
69.
Đáp án nào dưới đây không phải là tác dụng của khuyến nghị trong trị liệu tâm lý?
a)
Tính chủ động
b)
Tính bị động
c)
Tính tích cực
d)
Sự hợp tác của thân chủ