wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẮC XIN

Total questions: 17

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Phân loại vắc xin có:

a)

2 loại là vắc xin sống giảm độc lực và vắc xin bất hoạt (vắc xin chết)

b)

Vắc xin sống giảm độc lực, vắc xin bất hoạt, vắc xin tách chiết và các loại vắc xin công nghệ mới dựa vào kỹ thuật di truyền

c)

Vắc xin chết toàn thể, vắc xin giải độc tố, vắc xin tách chiết

d)

Vắc xin tái tổ hợp, vắc xin mRNA, vắc xin vecto virus được sản xuất dựa vào kỹ thuật di truyền và công nghệ gen

2.

Chọn phát biểu sai về vắc xin sống giảm độc lực

a)

Được sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật giống với vi sinh vật gây bệnh

b)

Còn khả năng gây bệnh

c)

Thường tạo ra miễn dịch lâu dài chỉ với một hoặc hai liều

d)

Một số vắc xin sống giảm độc lực như vắc xin sởi, vắc xin BCG...

3.

Chọn phát biểu sai về vắcxin chết

a)

Còn được gọi là vắcxin bất hoạt

b)

Gồm hai loại chết toàn thể và vắcxin giải độc tố

c)

An toàn và ổn định hơn vắcxin sống

d)

Đáp ứng miễn dịch mạnh hơn vắcxin sống

4.

Cơ chế tác dụng của vắcxin dựa trên cơ chế của

a)

Hệ miễn dịch

b)

Miễn dịch tự nhiên

c)

Miễn dịch đặc hiệu

d)

Miễn dịch tế bào

5.

Đặc điểm của kháng nguyên

a)

Có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh nhưng không có khả năng gây bệnh

b)

Có khả năng kích thích các phản ứng miễn dịch trên cơ thể vật chủ (con người)

c)

Là vi sinh vật gây bệnh, có khả năng kích thích cơ thể sinh ra

d)

Là vắcxin

6.

Chọn đặc điểm không đúng: Khi kháng nguyên đã bị hệ thống miễn dịch hóa giải:

a)

Cơ thể khỏi bệnh (nếu kháng nguyên là vi khuẩn, virus gây bệnh)

b)

Cơ thể vẫn duy trì một lượng kháng thể đặc hiệu với nó ở mức thấp

c)

Một số tế bào lympho B sẽ biệt hóa thành tế bào nhớ tồn tại trong các hạch bạch huyết

d)

Tương bào sẽ không tồn tại và cơ thể không sinh ra kháng thể tương ứng nữa

7.

Mục đích sử dụng vắcxin

a)

Phòng bệnh thụ động

b)

Phòng bệnh chủ động

c)

Chủ yếu là điều trị bệnh do virus

d)

Chủ yếu là điều trị bệnh do vi khuẩn

8.

Khi một loại kháng nguyên nào đó tấn công cơ thể trong những lần sau (không phải lần đầu tiên):

a)

Các tế bào lympho B sẽ nhớ nhanh chóng biệt hóa thành các cơn bào để sinh ra kháng thể, đồng thời tiếp tục tối ưu hoá tính hiệu quả chống lại kháng nguyên

b)

Cũng cần phải có thời gian như khi kháng nguyên đỏ tấn công lần đầu tiên thì hệ thống miễn dịch mới hoá giải được

c)

Tương bào không sinh ra kháng thể nữa

d)

Hệ miễn dịch không hóa giải được sự tấn công của kháng nguyên

9.

Phạm vi tiêm chủng của từng vắcxin được quy định tùy theo

a)

Chi phí cho việc sử dụng

b)

Tính an toàn và hiệu quả của vắcxin

c)

Nhu cầu của người dân

d)

Tình hình dịch tễ của từng bệnh

10.

Nói chung không được tiêm chủng cho các đối tượng sau đây:

a)

Người cao tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú

b)

Người đang bị sốt cao và/hoặc đang trong tình trạng dị ứng

c)

Người có bệnh lý nền như tăng huyết áp, tiểu đường

d)

Người suy gan, suy thận

11.

Nói chung, tỷ lệ tiêm chủng phải đạt trên ...... đối tượng chưa có miễn dịch mới có khả năng ngăn ngừa được dịch

a)

40%

b)

50%

c)

70%

d)

90%

12.

Hầu hết các vắcxin chỉ cần dùng một liệu duy nhất mà không cần nhắc lại

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tất cả các vắcxin đều có thể gây ra phản ứng phụ ở một số người

a)

Nhưng rất ít gặp ở trẻ em

b)

Bao gồm phản ứng tại chỗ và phản ứng toàn thân

c)

Thường gặp sau tiêm là buồn nôn, nôn

d)

Dị ứng

14.

Hạn sử dụng của vắcxin thường khá dài từ 3 đến 5 năm

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Nói chung vắcxin cần bảo quản trong điều kiện

a)

Ẩm và ở nhiệt độ dưới 30 độ C

b)

Khô, tối và lạnh

c)

Độ ấm dưới 75% và nhiệt độ không quá 25 độ C

d)

Như điều kiện bảo quản chung của đa số các thuốc

16.

Tất cả các vắcxin đều có thể gây ra phản ứng phụ ở một số người

a)

Nhưng rất ít gặp ở trẻ em

b)

Bao gồm phản ứng tại chỗ tiêm và phản ứng toàn thân

c)

Hay gặp là sốc phản vệ

d)

Hay gặp là co giật đặc biệt ở trẻ nhỏ

17.

Vắcxin hiện nay sau khi tiêm tại vị trí tiêm tồn tại vĩnh viễn một vết sẹo nhẵn hoặc trắng lõm là:

a)

Sởi

b)

Viêm gan B

c)

Viêm gan A

d)

Lao (BCG)