Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HOẠT NGÀY 15/11

Total questions: 22

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

a)

Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

b)

Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

c)

Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

d)

Tất cả các hành vi trên

2.

Luật giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải tuân thủ quy tắc nào sau đây?

a)

Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định.

b)

Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

c)

Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

d)

Tất cả các quy tắc trên

3.

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Giấy đăng ký xe

b)

Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ

c)

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

d)

Giấy khai sinh

4.

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

a)

Từ 100.000 đến 200.000 đồng

b)

Từ 200.000 đến 300.000 đồng

c)

Từ 300.000 đến 400.000 đồng

d)

Từ 400.000 đến 500.000 đồng

5.

Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?

a)

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3

b)

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 180 cm3

c)

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 185 cm3

d)

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 250 cm3

6.

Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi nào sau đây:

a)

Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

b)

Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác v à chở vật cồng kềnh;

c)

Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

d)

Tất cả các hành vi trên

7.

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ, người đủ bao nhiêu tuổi được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm ?

a)

Đủ 14 tuổi trở lên

b)

Đủ 16 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 20 tuổi trở lên

8.

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ, người đủ bao nhiêu tuổi được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự?

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 20 tuổi trở lên

9.

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm “Không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển” thì bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 140.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 180.000 đồng

10.

Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?

a)

Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt

b)

Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn

c)

Không được vượt

d)

Cả a và b đều đúng

11.

Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

a)

Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe

b)

Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy 2 chiều

c)

Ở bất kỳ nơi nào

d)

Cả ba trường hợp trên đều đúng.

12.

Luật Trẻ em đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 05/4/2015

b)

Ngày 04/5/2015

c)

Ngày 05/4/2016

d)

Ngày 04/5/2016

13.

Kết cấu của Luật Trẻ em bao gồm bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?

a)

7 Chương với 105 Điều

b)

7 Chương với 106 Điều

c)

7 Chương với 107 Điều

d)

7 Chương với 108 Điều

14.

Luật Trẻ em có hiệu lực thi hành vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 01/6/2016

b)

Ngày 06/6/2016

c)

Ngày 06/6/2017

d)

Ngày 01/6/2017

15.

Tại Điều 1 Luật Trẻ em quy định về trẻ em như thế nào?

a)

Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

b)

Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi.

c)

Trẻ em là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

d)

Trẻ em là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

16.

Tại Điều 6 Luật Trẻ em quy định về các hành vi bị nghiêm cấm; có bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm?

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

17.

Tại Điều 10 Luật Trẻ em quy định về Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; có bao nhiêu nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

18.

Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013 và Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Luật trẻ em quy định bao nhiêu nhóm quyền của trẻ em ?

a)

24

b)

25

c)

26

d)

27

19.

Luật trẻ em quy định về cấp độ bảo vệ trẻ em có bao nhiêu cấp độ, các cấp độ là gì?

a)

1 cấp độ: Phòng ngừa

b)

2 cấp độ: Phòng ngừa – Hỗ trợ.

c)

3 cấp độ: Phòng ngừa – Hỗ trợ – Can thiệp.

d)

4 cấp độ: Phòng ngừa – Tư vấn – Hỗ trợ – Can thiệp.

20.

Luật trẻ em quy định cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình hình nào?

a)

Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập.

b)

Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập và cơ sở tư nhân.

c)

Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập và cơ sở ngoài công lập.

d)

Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập, cơ sở ngoài công lập và cơ sở tư nhân.

21.

Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Kiên Giang là thuộc loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em nào sau đây?

a)

Cơ sở ngoài công lập; có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

b)

Cơ sở công lập; có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

c)

Cơ sở ngoài công lập; có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

d)

Cơ sở công lập; có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

22.

Theo quy định của Luật trẻ em, ai có thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b)

Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;

c)

Tòa án nhân dân cấp huyện;

d)

Tùy từng trường hợp cụ thể và tùy vào cấp quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc chăm sóc thay thế.