wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Y11- BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

Total questions: 22

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

2.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

3.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

4.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

5.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

6.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

7.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

8.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Lý Công Uẩn

d)

Nguyễn Trãi

9.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

10.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

11.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

12.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

13.

Tác phẩm "Bình Ngô Đại Cáo" được Nguyễn Trãi viết vào thời gian nào ?

a)

Cuối năm 1428

b)

Đầu năm 1428

c)

Cuối năm 1482

d)

Đầu năm 1482

14.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

15.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

16.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

17.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

18.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

19.

" Con đỏ" trong phần 2 này là chỉ ai ?

a)

Giặc Minh

b)

Nhà Vua

c)

Con vật

d)

Người dân

20.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

21.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

22.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.