Font size
WorksheetsÔN SINH :)))
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc mở.
B. Nguyên tắc thứ bậc
C. Nguyên tắc tự điều chỉnh.
D. Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
A. Trao đổi chất và năng lượng.
B. Sinh sản.
C. Sinh trưởng và phát triển.
D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
A. Liên tục tiến hoá
B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
C. Là một hệ thống kín
D. Có khả năng tự điều chỉnh
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc
A. giới Khởi sinh.
B. giới Nấm.
C. giới Nguyên sinh.
D. giới Động vật.
Các ngành chính trong giới thực vật là
A. Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín.
B. Rêu, Hạt trần, Hạt kín.
C. Tảo lục đa bào, Quyết, Hạt trần, Hạt kín.
D. Quyết, Hạt trần, Hạt kín.
Giới Thực vật có nguồn gốc từ
A. vi sinh vật cổ
B. tảo đơn bào
C. tảo lục đa bào nguyên thủy
D. tảo đa bào
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
B. Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
C. Sấy khô rau quả
D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
A. Tính liên kết
B. Tính điều hòa nhiệt
C. Tính phân cực
D. Tính cách li
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
A. Glucozo
B. Kitin
C. Saccarozo
D. Fructozo
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A. Lactozo
B. Mantozo
C. Xenlulozo
D. Saccarozo
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
A. Bệnh gút
B. Bệnh mỡ máu
C. Bệnh tiểu đường
D. Bệnh đau dạ dày
Cho các đặc điểm sau:
(1) Không có màng nhân
(2) Không có nhiều loại bào quan
(3) Không có hệ thống nội màng
(4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican
Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Cho các đặc điểm sau:
(1) Hệ thống nội màng
(2) Khung xương tế bào
(3) Các bào quan có màng bao bọc
(4) Riboxom và các hạt dự trữ
Có mấy đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:
(1) Cơ thể. (2) tế bào (3) quần thể
(4) quần xã (5) hệ sinh thái
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5
B. 1 → 2 → 3 → 4 → 5
C. 5 → 4 → 3 → 2 → 1
D. 2 → 3 → 4 → 5 → 1
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc
giới Khởi sinh.
giới Nấm.
giới Nguyên sinh
giới Động vật.
Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là?
Linnê và Hacken
Lơvenhuc và Margulis
Hacken và Whittaker
Whittaker và Margulis
Các tiêu chí cơ bản để phân chia các sinh vật thành hệ thống 5 giới bao gồm:
Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
Trình tự các nuclêotit, mức độ tổ chức cơ thể
Giới khởi sinh gồm:
Virut và vi khuẩn cổ
Nấm và vi khuẩn
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Tảo và vi khuẩn cổ
Khi nói về đặc điểm chung ở các đại diện của giới Nguyên sinh, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
Có cơ quan di chuyển
Cấu tạo đa bào phức tạp
Là những sinh vật nhân thực
Sống dị dưỡng
Sinh vật nhân thực bao gồm các giới
Giới khởi sinh, nguyên sinh, thực vật, động vật
Giới khởi sinh, nấm, thực vật và động vật
Giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Giới nguyên sinh, tảo, thực vật và động vật
Sinh vật được chia thành các giới theo thứ tự sau:
Giới nấm → Giới Nguyên sinh → Giới khởi sinh → Giới Thực vật → Giới Động vật
Giới khởi sinh → Giới Nguyên sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
Giới Thực vật → Giới Nguyên sinh → Giới nấm → Giới khởi sinh → Giới Động vật
Giới Nguyên sinh → Giới khởi sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
Điểm đặc trưng nhất của các sinh vật trong giới động vật là
Nhân sơ
Tự dưỡng
Sống kí sinh
Có khả năng di chuyển
Sống tự dưỡng quang hợp có ở:
Thực vật, nấm
Động vật, tảo
Thực vật, tảo
Động vật, nấm
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
tế bào biểu bì
tế bào gan
tế bào hồng cầu
tế bào cơ
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, virut
Động vật, nấm, vi khuẩn
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì có hệ thống nội màng
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein
Vì nhân có kích thước lớn
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Trung tâm điều khiển
Hàng rào kiểm soát
Nhà máy tạo nguyên liệu
Nhà máy tạo năng lượng
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây không có nhân ?
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào hồng cầu
Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là
Bộ
Họ
Lớp
Giới
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
Chưa có cấu tạo tế bào.
Tế bào cơ thể có nhân sơ.
Là những có thể có cấu tạo đa bào.
Tế bào cơ thể nhân thực.
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào và có nhân thực?
Động vật nguyên sinh
Virut
Vi khuẩn
Giun đốt
Các tiêu chí cơ bản để phân biệt hệ thống 5 giới sinh vật, bao gồm
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Giới thực vật gồm những sinh vật
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm
đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Sống tự dưỡng quang hợp có ở ?
Thực vật , nấm
Động vật , tảo
Thực vật , tảo
Động vật , nấm
Đơn vị cấu tạo cơ bản của thế giới sống là
tế bào
mô
cơ quan
cơ thể
Câu hỏi chọn nhiều đáp án
Những loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là
cây thông
trùng roi
giun dẹp
vi khuẩn E. coli
nấm nhầy
Đặc điểm cấu tạo có ở giới thực vật mà không có ở giới nấm là :
có khả năng quang tự dưỡng
Cơ thể đa bào
Tế bào có nhân chuẩn
cơ thể đơn bào
Địa y là sinh vật thuộc giới
khởi sinh
nguyên sinh
nấm
thực vật
