WorksheetsNguồn âm, độ cao âm
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên Tivi. Vậy đâu là nguồn âm?
Người diễn viên phát ra âm
Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm
Màn hình tivi dao động phát ra âm
Màng loa trong tivi dao động phát ra âm
Chọn phát biểu đầy đủ nhất. Nguồn âm là?
Các vật phát ra âm
Đàn piano
Tiếng người nói
Tiếng sóng biển
Khi phát ra âm thì?
Các vật dao động
Các vật đứng yên
Các vật đung đưa mạnh
Các vật không thay đổi so với bình thường
Vật phát ra âm khi nào?
Khi nén vật
Khi làm vật dao động
Khi uốn cong vật
Khi kéo căng vật
Cách làm nào sau đây có thể kiểm tra xem âm thoa có dao động không?
Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa thì không thấy âm phát ra nữa.
Xe vụn tờ giấy đặt lên trên âm thoa
Dùng 1 tờ giấy đặt nổi trên mặt một chậu nước. Khi âm thoa phát âm, ta chạm một nhánh của âm thoa vào gần mép tờ giấy thì thấy nước bắn tóe tờ giấy.
Cả 3 cách trên.
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống
Dùi trống
Mặt trống
Không khí xung quanh trống
Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
Tay bấm dây đàn
Tay gảy dây đàn
Thân đàn
Dây đàn
Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen… có tác dụng gì là chủ yếu?
Để tạo kiểu dáng cho đàn.
Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.
Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.
Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.
Em hãy chọn câu sai:
Nguồn âm là vật phát ra âm
Dao động là sự dung động qua lại vị trí cân bằng
Mọi vật dao động đều phát ra âm
Khi phát ra âm các vật đều dao động
Vật phát ra âm thanh gọi là...............
nguồn âm
nguồn tiếng động
tiếng động
âm vang
Chọn câu trả lời sai
Nguồn âm là tất cả các vật phát ra âm
Khi gõ dùi vào mặt trống mặt trống rung phát ra âm thanh
Dùng búa cao su gõ vào thanh kim loại thì thanh kim loại dao động phát ra âm thanh
Khi thổi sáo thì nguồn phát ra âm thanh là các lỗ sáo
Khi người ta dùng dùi gõ các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là?
Dùi gõ
Các thanh đá
Không khí
Dùi gõ và các thanh đá
Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó ta nghe thấy âm thanh. Nguồn âm là?
Không khí
Sợi dây cao su
Bàn tay
Tất cả đều sai
Khi ta nghe đài thì?
màng loa của đài bị nén lại
màng loa của đài dao động
màng loa của đài nở ra
màng loa của đài bị bẹp lại
Khi điện thoại đổ chuông. Bộ phận phát ra âm là:
Loa điện thoại dao động phát ra âm
Màn hình điện thoại phát ra âm
Sóng điện thoại phát ra âm
Pin điện thoại phát ra âm
Vật nào dao động phát ra tiếng sấm
Các đám mây va chạm tạo ra tiếng sấm
Không khí xung quanh tia lửa điện giãn nở đột ngột khiến chúng dao động phát ra âm
Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm
Cả ba lí do trên
Khi ruồi muỗi bay ta nghe tiếng vo ve. Bộ phận trên cơ thể chúng phát ra âm là:
Bộ phận phát âm có trong bụng của chúng
Bụng
Cánh
Chân
Hộp đàn trong các đàn ghi ta, viôlông, măngđôlin;
Hộp gỗ của các loại trống có tác dụng :
Để tăng tính thẩm mĩ
Để nhạc công có chỗ tì vào khi chơi
Để có chỗ nhạc công vỗ vào khi cần thiết
Để khuếch đại âm để âm phát ra to hơn
Đơn vị tần số :
Hz
m
N
dB
Tần số là:
Số dao động thực hiện được trong một giây
Số giây để thực hiện được một dao động
Quãng đường đi được trong một giây
Cả ba đáp án đều sai
Độ cao của âm phụ thuộc vào :
Biên độ dao động
Tần số dao động
Số dao động
Thời gian dao động
Vật phát ra âm cao khi:
Vật dao động mạnh hơn
Khi vật dao dộng chậm hơn
Khi vật dao động nhanh hơn
Khi vật dao động chậm hơn
Một vật có tần số 500 Hz. Số dao động trong 5 giây của vật là:
2500
100
505
Một đáp án khác
Trong 10 giây một lá thép đàn hồi thực hiện được 10000 dao động. Tần số dao động của lá thép là :
100000
1000
100
10
Một vật có tần số 800 Hz. Tính thời gian để vật thực hiện được 16000 dao động
40 giây
30 giây
20 giây
10 giây
Âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz gọi là :
Siêu âm
Hạ âm
Âm nghe thấy được
Khi nào ta nói, âm phát ra trầm ?
Khi âm phát ra với tần số cao
Khi nghe âm to
Khi âm phát ra với tần số thấp
Khi âm nghe nhỏ
Siêu âm là:
Âm có tần số 20 Hz
Âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz
Âm có tần số 2000 Hz
Âm có tần số lớn hơn 20 000 Hz
Tai người nghe được âm có tần số :
Nhỏ hơn 20 Hz
Lớn hơn 20 000 Hz
Nằm trong khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz
Nằm ngoài khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz
Vật dao động càng nhanh thì:
Biên độ dao động càng lớn
Tần số dao động càng lớn
Biên độ dao động càng nhỏ
Tần số dao động càng nhỏ
Vật dao động chậm thì:
Tần số dao động nhỏ, âm phát ra trầm
Tần số dao động lớn, âm phát ra bổng
Biên độ dao động nhỏ, âm phát ra nhỏ
Biên độ dao động lớn, âm phát ra to
Đặc điểm chung của các nguồn âm là:
đều chuyển động
đều đứng yên
đều dao động
đều lơ lửng
