wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 ĐỀ 2

Total questions: 32

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trải qua 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước đến ngày 30/4/1975 đất nước ta hoàn toàn thống nhất, non sông thu về một mối. Theo quy luật sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất ngày 30/4/1975 được gọi là

a)

độ.

b)

điểm nút. 

c)

chất. 

d)

lượng.

2.

Câu nói: “Có bột mới gột nên hồ” thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức.   

b)

Ý thức quyết định vật chất.   

c)

Ý thức có trước vật chất.

d)

Quan điểm duy tâm.

3.

Ông K đang đi công tác xa nhận được tin T con gái mình sốt cao nên đã gọi điện về nhờ anh N và Q là em trai mình đưa con gái đi viện. Bà M vợ ông Q đi làm về thấy vậy liền nhờ chị S bạn thân gọi ông L là thầy cúng nổi tiếng trong làng đến cúng cho con gái. Thấy cháu gái mình có biểu hiện đau bụng dữ dội hơn nên N đã đốt giấy cúng cho cháu uống thì bị Q ngăn cản và yêu cầu đưa cháu đi bệnh viện. Những ai dưới đây  đứng trên lập trường của  thế giới quan duy vật?

a)

Anh N và Q.

b)

Anh K và Q.

c)

Ông K và bà M.

d)

Bà M, chị S và ông L.

4.

Trong giờ thảo luận bài 3 giáo dục công dân 10 bạn M  cho rằng : không có  vận động thì không có sự phát triển . Bạn T đứng dậy phản đối ý kiến và cho rằng:  vận động là vận động còn phát triển là phát triển, hai cái chẳng liên quan gì tới nhau. Khi thấy T phản đối như vậy thì N đứng lên cho rằng: Vận động và phát triển đều là một. Thấy các bạn cãi nhau, bạn H  đã đứng  giải thích cho các bạn: Vận động và phát triển không phải là một, vận động bao hàm trog đó có cả sự phát triển và chỉ những vận động theo chiều hướng đi lên mới được coi là sự phát triển. Theo em, quan điểm của những ai dưới đây không đúng  khi bàn  về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Bạn M và T.    

b)

Bạn T và N.

c)

Bạn   H và M

d)

Bạn M và N.  

5.

Quan niệm cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

             

a)

Duy vật     

b)

Duy tâm  

c)

Nhị nguyên luận 

d)

Duy tân.

6.

Quan niệm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?

a)

Duy vật   

b)

Duy tâm   

c)

Nhị nguyên luận

d)

Duy tân.

7.

Triết học Mác - Lê nin quan niện, đối với các sự vật và hiện tượng vận động là

a)

cách thức diệt vong.

b)

sự hóan đổi vị trí của các vậT

c)

kết quả tác động từ bên ngoài.

d)

sự biến đổi nói chung.

8.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Vận động đi theo một đường thẳng tắp.

b)

Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.

c)

Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.

d)

Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.

9.

Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến có sự sống là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tự nhiên.  

b)

Xã hội 

c)

Đời sống.

d)

Tư duy.

10.

Trong mỗi sinh vật, bên cạnh quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa để đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển, mối liên hệ gắn bó như vậy triết học gọi là

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

b)

sự triệt tiêu giữa các mặt đối lập.  

c)

sự bài trừ giữa các mặt đối lập.

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

11.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập

c)

sự điều hòa giữa các mặt đối lập  

d)

sự phủ định giữa các mặt đối lập

12.

: Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa lượng và chất thì

a)

mâu thuẫn ra đời.  

b)

chất mới ra đời.    

c)

lượng mới hình thành.

d)

sự vật phát triển.

13.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó

a)

lượng biến đổi. 

b)

chất chưa biến đổi.  

c)

chất mới ra đời.

d)

lượng không đổi.

14.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

quá trình giải quyết mâu thuẫn.

b)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

c)

lượng đổi dẫn đến chất đổi.

d)

khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.

15.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

A. sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

.

a)

sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

sự tác động từ bên ngoài.

c)

sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

d)

sự tác động từ bên trong.

16.

Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân vật hiện tượng cũ, trong triết học gọi là phủ định

a)

biện chứng.    

b)

khách quan.  

c)

chủ quan.    

d)

siêu hình.

17.

“Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây?

a)

Văn hóa.      

b)

Duy tâm.   

c)

Duy vật.  

d)

Lịch sử.

18.

Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?

a)

Góp gió thành bão   

b)

Tre già măng mọc 

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Đánh bùn sang ao.

19.

Quan niệm nào sau đây có yếu tố phát triển theo quan điểm của Triết học duy vật biến chứng?

a)

Có chí thì nên.  

b)

Đánh bùn sang ao.  

c)

Tre già măng mọc.

d)

Có mới nới cũ.

20.

Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong kinh tế?

a)

Tiến bộ  – lạc hậu. 

b)

Tài nguyên – chính sách.    

c)

Tăng trưởng – phát triển.

d)

Sản xuất – tiêu dùng.

21.

Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa

a)

pháp luật và đạo đức. 

b)

cái thiện và cái ác.   

c)

phong tục và tập quán.

d)

cái được và cái mất.

22.

Hai mặt đối lập nào sau đây là nguồn gốc của sự ra đời của nhà nước Phong kiến thay cho nhà nước Chiếm hữu nô lệ?

a)

Nông dân – địa chủ.    

b)

Chủ nô – nô lệ.

c)

Tư hữu – công hữu. 

d)

Tư sản – vô sản.

23.

Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất ?

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.  

b)

Năng nhặt chặt bị 

c)

Chị ngã em nâng.

d)

Góp gió thành bão.

24.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng – chất trong Triết học?

a)

Góp gió thành bão.

b)

Kính trên nhường dưới.   

c)

Ăn quả nhớ kẻ trông cây.

d)

Đánh bùn sang ao.

25.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Sen tàn mùa hạ  

b)

Cây lúa trổ bông    

c)

Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết

d)

Bão làm đổ cây

26.

Hiểu được khái niệm về vận động, phát triển của Triết học duy vật biện chứng giúp con người tránh được quan niệm nào dưới đây khi xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Khách quan.

b)

Tiến bộ.

c)

Bảo thủ.  

d)

Công bằng.

27.

Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất và mặt tiêu dùng. Chúng thống nhất với nhau tạo thành một chỉnh thể nhưng đồng thời cũng luôn tác động bài trừ nhau. Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm còn  hoạt động tiêu dùng thì lại triệt tiêu sản phẩm. Xét về mặt triết học hoạt động sản xuất và tiêu dùng là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Vận động. 

b)

Siêu hình.    

c)

Biện chứng  

d)

Mâu thuẫn.

28.

Sau 12 hai năm học phổ thông, với bao khó khăn vất vả, vượt lên hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, trải qua rất nhiều kỳ thi quan trọng, giờ đây H đã vinh dự trở thành một sinh viên ngành Y. Hãy chỉ ra điểm nút theo nghĩa triết học được đề cập trong nội dung trên?

a)

Vượt lên hoàn cảnh khó khăn. 

b)

Sau 12 năm học phổ thông.   

c)

Trở thành sinh viên ngành Y

d)

Vượt qua nhiều kỳ thi quan trọng

29.

Từ một nước thiếu lương thực, hiện nay, Việt Nam là một trong số 15 quốc gia xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu trên thế giới. Có thể nói, nông nghiệp thực sự đã trở thành trụ cột của nền kinh tế, đóng góp tới 20% vào GDP của Việt Nam, mang lại 1/4 doanh thu xuất khẩu quốc gia và tạo việc làm cho một nửa lực lượng lao động nông thôn trong 10 năm qua. Đoạn trích trên đề cập đến khái niệm triết học nào đã học

a)

Thế giới quan 

b)

Biện chứng. 

c)

Phát triển.   

d)

Siêu hình.

30.

Bạn H sinh ra trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bố mất sớm, mẹ thường xuyên đau yếu, nhưng với quyết tâm vươn lên để chiến thắng số phận, hàng ngày sau khi đi học, em thường xuyên nhận làm gia công đồ mỹ nghệ cho một số cơ sở sản xuất nghề truyền thống trong làng để lấy tiền đóng học, chính sự cố gắng nỗ lực đó đã giúp H duy trì được việc học và giúp đỡ gia đình, em đã trúng tuyển vào trường đại học. Xét về mặt triết học, H đã giải quyết tốt mâu thuẫn nào dưới đây?

a)

Làm gia công đồ mỹ nghệ nhận lương.

b)

Vừa duy trì việc học và vừa đi làm thêm.

c)

Gia đình khó khăn và bố mẹ mất sớm.

d)

Giúp đỡ gia đình và duy trì việc học.

31.

Với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, D đã vượt lên hoàn cảnh gia đình để thi đỗ vào một trường đại học uy tín. Tuy nhiên trong thời gian học đại học, do mải đi làm thêm kiếm tiền, nên D đã sao nhãng việc học tập, nợ nhiều môn học dẫn đến D phải kéo dài thời gian học so với quy định gần 1 năm. Ra trường D gửi hồ sơ xin việc ở nhiều nơi nhưng đều bị các công ty từ chối với lý do kết quả học tập kém và thời gian thử việc có kết quả không tốt do năng lực kém. Từ lý do thất nghiệp của D chúng ta có thể vận dụng đơn vị kiến thức nào dưới đây để lý giải?

a)

Chưa biết giải quyết mâu thuẫn của gia đình.

b)

Nhà tuyển dụng đánh giá chưa đúng về năng lực.

c)

Chưa có sự tích lũy về lượng để thay đổi về chất.

d)

Chưa gặp được may mắn trong xin việc.

32.

Nhờ có sự kiên trì, nhẫn nại trong tập luyện mà vận động viên V đã đạt huy chương vàng Á vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới. Nhận định trên phản ánh sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?

a)

Chất mới sinh ra lượng mới.  

b)

Chất đổi làm lượng đổi

c)

Lượng mới sinh ra chất mới.

d)

Lượng đổi làm chất đổi