NEW
Font size
WorksheetsĐỀ TN SỐ 2_HVCNMTXH
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cơ bản của hành vi con người ?
Tính tự phát
Tính tự giác
Tính mục đích
Tính thay đổi
Căn cứ vào mục đích tác động của hành vi, hành vi gồm:
Hành vi đáp ứng và hành vi chủ động
Hành vi bản năng và hành vi có ý thức
Hành vi kỹ xảo và hành vi trí tuệ
Hành vi chuẩn mực và hành vi lệch chuẩn
Căn cứ theo chuẩn mực xã hội, hành vi gồm
Hành vi đáp ứng và hành vi chủ động
Hành vi bản năng và hành vi có ý thức
Hành vi kỹ xảo và hành vi trí tuệ
Hành vi bình thường và hành vi bất thường
Căn cứ và hình thức biểu hiện của hành vi, hành vi gồm:
Hành vi đáp ứng và hành vi chủ động
Hành vi bản năng và hành vi có ý thức
Hành vi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ
Hành vi bình thường và hành vi bất thường
Hành vi được coi là hợp chuẩn mực xã hội gồm đặc trưng nào?
Đa số các cá nhân trong cộng đồng lặp lại hành vi giống nhau trong tình huống cụ thể
Quy ước do cộng đồng đặt ra
Hợp với mục tiêu đặt ra
Tất cả đáp án đều đúng
Hành vi không được coi là hợp chuẩn mực xã hội?
Do cá nhân đặt ra phù hợp với mục đích của cá nhân
Quy ước do cộng đồng đặt ra
Hợp với mục tiêu đặt ra
Đa số các cá nhân trong cộng đồng lặp lại hành vi giống nhau trong tình huống cụ thể
Yếu tố nào không phải yếu tố sinh học của hành vi con người?
Bộ não người
Kiểu hình thần kinh
Tế bào thần kinh
Nhu cầu của con người
Yếu tố nào thuộc yếu tố sinh học của hành vi con người?
Động cơ con người
Kiểu hình thần kinh
Hứng thú của con người
Nhu cầu của con người
Yếu tố nào thuộc yếu tố xã hội tác động lên hành vi con người?
Gia đình
Kiểu hình thần kinh
Tế bào thần kinh
Khí chất
Yếu tố nào không thuộc yếu tố xã hội tác động lên hành vi con người?
Gia đình
Nhà trường
Bạn bè
Khí chất
Cơ sở văn hóa- xã hội đầu tiên ảnh hưởng đến hành vi con người là
Mối quan hệ cá nhân
Nhà trường
Bạn bè
Gia đình
Yếu tố tạo nên các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định của hành vi…là:
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
Bạn bè
Gia đình
Yếu tố định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo sức mạnh tập thể cho hành vi là:
Môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên
Bạn bè
Gia đình
Yếu tố này có thể coi là chân lý khách quan mang tính chuẩn mực của hệ thống xã hội nhằm điều chỉnh hành vi có hiệu lực nhất:
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
Thiết chế xã hội
Văn hóa làng xã
Yếu tố có vai trò quyết định hành vi con người là:
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
Tính tích cực hoạt động của cá nhân
Yếu tố sinh học
Yếu tố có vai trò tiền đề cho sự hình thành hành vi con người là:
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
Tính tích cực hoạt động của cá nhân
Yếu tố sinh học
Yếu tố ảnh hưởng ít nhất đến hành vi con người là:
Môi trường tự nhiên
Môi trường gia đình, nhà trường, xã hội
Tính tích cực hoạt động của cá nhân
Yếu tố sinh học
Cá nhân thực hiện hành vi đúng với quy ước của xã hội, được mọi người trong cộng đồng chấp nhận là:
Hành vi bất thường
Hành vi hợp chuẩn
Hành vi lệch chuẩn
Hành vi bản năng
Bản chất của việc nghiên cứu hành vi chính là giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân với môi trường sống, là quan niệm của thuyết:
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Thuyết phân tâm của S.Freud
Thuyết hành vi cổ điển của J.Watsơn
Thuyết phát triển nhận thức của J.Piaget
Các hành động vô thức là động lực kích thích hành vi con người, là quan niệm của thuyết:
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Thuyết phân tâm của S.Freud
Thuyết hành vi cổ điển của J.Watsơn
Thuyết gắn bó của Bowlby
Nhân cách của con người được hình thành liên tục từ khi ra đời cho đến chết, là quan niệm của thuyết:
Thuyết hành vi cổ điển của J.Watsơn
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H.S.Sullivan
Nhân cách chỉ được biểu hiện trong những tác động giữa con người với một người khác hoặc với một nhóm, là quan niệm của thuyết:
Thuyết tâm lý học nhân văn, đại diện là A. Maslow
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H.S.Sullivan
“Một đứa trẻ thời thơ ấu bị lạm dụng tình dục và để tránh sự lo sợ chúng sẽ quên tên người đã làm hại chúng.”, là cơ chế phòng vệ nào theo quan niệm phân tâm học S. Freud
Dồn nén
Phóng chiếu
Thoái lùi
Chuyển dịch
Hành vi của con người phụ thuộc và thay đổi cùng với ý nghĩa của các biểu tượng, là quan niệm của thuyết:
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H. Sullivan
Thuyết nhân văn của A. Maslow
Thuyết tương tác biểu trưng của Mead, Jamé, Deway
Thuyết phát triển nhận thức của J. Piaget
Theo lý thuyết phân tâm học, con người có hành vi bất thường là do nguyên nhân:
Tổn thương một cơ quan trong cơ thể
Mất cân bằng lượng hóc- môn trong cơ thể
Xung đột thời ấu thơ đối với nguyện vọng liên quan đến giới tính
Thiếu kỹ năng xã hội
Có thể đánh giá hành vi thông qua nhận thức và tư duy của trẻ, là quan niệm của thuyết:
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H. Sullivan
Thuyết nhân văn của A. Maslow
Thuyết phân tâm của S.Freud
Thuyết phát triển nhận thức của J. Piaget
Sự gắn kết là một nhu cầu sinh học của mọi con người và không kết thúc ngay cả khi trẻ em trưởng thành, là quan niệm của thuyết:
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H. Sullivan
Thuyết nhân văn của A. Maslow
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Lý thuyết nào phủ nhận vai trò của yếu tố di truyền trong sự hình thành hành vi con người?
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H. Sullivan
Thuyết hành vi của B.Watson
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Qua quan sát hành vi của người khác có thể học cách thay đổi hành vi của mình, là quan niệm của thuyết:
Thuyết học tập xã hội của A. Bandura
Thuyết hành vi của B.Watson
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
Lý thuyết nào cung cấp cho nhân viên xã hội một phương tiện để giải quyết vấn đề, đặc biệt là khi vấn đề có khối lượng thông tin lớn:
Thuyết học tập xã hội của A. Bandura
Thuyết hành vi của B.Watson
Thuyết hoạt động của A.N Leonchiep
Thuyết hệ thống
“Nếu lo sợ đối với hiện tại quá nhiều mà không thể điều khiển được, người ta rút lui về thời kỳ ấu thơ khi ít có sự kiểm soát hơn”, là cơ chế phòng vệ nào theo quan niệm S.Freud
Dồn nén
Hình thành phản ứng
Phóng chiếu
Thoái lùi
Cá nhân cần lựa chọn hành vi nào đem lại lợi ích nhất với chi phí và thiệt hại nhỏ nhất, là quan niệm của thuyết:
Thuyết quan hệ cá nhân- xã hội của H. Sullivan
Thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lý
Thuyết gắn bó của Bowlby
Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E.Erikson
“Nhiệm vụ của tâm lý học là dự báo và điều khiển hành vi”, là quan niệm của tác giả:
M.Sechenov
M.Bechterev
J. Watson
B. Skinner
Bài báo “Tâm lý học dưới con mắt của nhà hành vi” là của tác giả:
M.Sechenov
M.Bechterev
B. Skinner
J.Watson
Không quan tâm đến việc mô tả, giảng giải các trạng thái tâm lý của ý thức, là quan niệm của tác giả:
J. Watson
M.Bechterev
B. Skinner
M.Sechenov
Theo J. Watson, hành vi của con người khác con vật ở điểm:
Bản chất sinh học
Hành vi con người có ngôn ngữ
Bản chất xã hội và lịch sử
Tất cả đáp án đều đúng
Tư tưởng về hành vi của J.Watson giống Pavlov ở điểm:
Sử dụng nguyên tắc của điều kiện hóa cổ điển trong việc làm thí nghiệm
Không mô tả giảng giải các trạng thái ý thức
Hành vi cần được nghiên cứu một cách khách quan
Hành vi con người và con vật đều được nghiên cứu như nhau
Tâm lý học hành vi của S.Watson ra đời năm:
1913
1914
1915
1916
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi chủ yếu căn cứ vào đặc điểm nào?
Đặc điểm tâm, sinh lý của lứa tuổi đó
Sự phát triển của các yếu tố cơ thể
Hoạt động chủ đạo
Tính chất của các mối quan hệ xã hội của các giai đoạn lứa tuổi
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ có khả năng thực hiện những hành động với đồ vật và hiểu được chức năng của đồ vật :
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào hành động với đồ vật là hành vi chủ đạo
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Trẻ bắt đầu xuất hiện tự ý thức, đã có khả năng tự phục vụ những việc đơn giản, là giai đoạn:
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ xuất hiện ngôn ngữ “ tự trị” ( thịt- “xịt”; cá- “chá”…) :
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ xuất hiện sự bướng bỉnh “ khủng hoảng tuổi lên 3”:
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi sơ sinh
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử qua tiếp xúc và khám phá thế giới đồ vật :
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ có sự biến đổi căn bản trong hành vi: chuyển từ hành vi bột phát sang hành vi mang tính xã hội, hành vi mang tính nhân cách:
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào hoạt động vui chơi đóng vai trò chủ đạo:
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào tưởng tượng có chủ định được hình thành qua trò chơi “sắm vai theo chủ đề”
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào trò chơi và truyện cổ tích có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nhân cách:
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ kết bạn theo hoàn cảnh chơi cụ thể:
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào tình cảm không chỉ thể hiện với người xung quanh mà còn đối với nhân vật trong truyện cổ tích, cỏ cây, hoa lá, động vật:
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào số lượng từ ngữ tăng lên khoảng 3000 đến 4000 từ, biết sử dụng cấu trúc ngữ pháp cơ bản:
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn lứa tuổi nào hành động của trẻ được thúc đẩy bởi động cơ vui chơi, hành vi mang tính nhân cách:
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào trẻ càng được tham gia nhiều trò chơi bao nhiêu càng giúp trẻ phát triển thể lực, trí tuệ bấy nhiêu:
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn lứa tuổi nào hoạt động cùng nhau được thay thế bằng việc thực hiện nhiệm vụ độc lập theo chỉ dẫn của người lớn, trẻ phải hoàn thành một số nghĩa vụ sơ đẳng:
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn lứa tuổi nào việc tổ chức trò chơi cho trẻ quan trọng và có ý nghĩa giáo dục:
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn lứa tuổi nào cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi học cho trẻ:
Giai đoạn tuổi mẫu giáo
Giai đoạn tuổi nhà trẻ
Giai đoạn tuổi nhi đồng
Giai đoạn tuổi thiếu niên
Lựa chọn đáp án đúng về sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên
Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ tuổi nhi đồng
Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối
Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
Phát triển mạnh về tầm vóc cơ thể
Tuổi thiếu niên tương ứng với hành vi chủ đạo nào?
Học tập và giao tiếp với nhóm bạn
Hoạt động giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn
Học tập và vui chơi
Vui chơi đóng vai theo chủ đề
Thiếu niên thường có những hành vi bướng bỉnh, chống đối, thích chứng tỏ mình là người lớn chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của tuổi thiếu niên
Sự phát triển nhanh, mạnh, không cân đối về thể chất và tâm lý của tuổi thiếu niên
Quan niệm của người lớn về sự phát triển của tuổi thiếu niên
Sự phát dục
