Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 63
Worksheet time: 39mins
Dung dịch chất nào sau đây làm đổi màu giấy quỳ tím?
Glyxin
Lysin
Anilin
Valin
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Anilin
Metylamin
Amoniac
Đimetylamin
Cho các chất sau: (1) metyl amin; (2) Glyxin; (3) Lysin; (4) axit Glutamic; (5) Valin. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
2
3
4
5
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5OH, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Công thức của alanin là
C6H5NH2
H2NCH2COOH
C2H5NH2
H2NCH(CH3)COOH
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Glyxin là
10
12
13
14
Cho hợp chất A có công thức: H2NCH(CH3)COOH. Tên gọi của chất A là
Glyxin.
Alanin.
Axit glutamic.
Anilin.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valin.
lysin.
alanin.
glyxin.
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
tinh bột.
saccarozo.
glucozo.
xenlulozo.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Tên gọi của este HCOOCH3 là
metyl axetat.
metyl fomat.
etyl fomat.
etyl axetat.
Cho các chất: anilin; saccarozơ; glyxin; axit glutamic; ancol etylic, triolein. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là
2
3
4
5
Glucozơ và fructozơ đều
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được
etyl axetat.
glucozơ.
xenlulozơ.
glixerol.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của xenlulozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11
C2H4O2.
Công thức phân tử của đimetylamin là
C2H8N2
C2H7N.
C4H11N.
CH6N2.
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa.
C17H31COONa.
C17H35COONa.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2. Chất có lực bazơ yếu nhất là
CH3NH2.
C6H5NH2.
NH3.
C2H5NH2.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
X có phản ứng tráng bạc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(b) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.
(c) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.
(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra glucozơ.
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(g) Dầu bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Vinyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây ?
HCOOC2H5
CH2=CH-COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOCH=CH2
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây ?
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH2=CH-COOCH3
HCOOCH=CH2
Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia p.ứ tráng bạc
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
CH3COOC6H5
HCOOCH=CH2
Chất nào sau đây là alanin?
C6H5NH2
H2N-CH2-COOH
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
CH3-CH(NH2)–COOH
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
CH3–NH–CH3
C6H5NH2
Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là:
1
2
3
4
Anilin phản ứng với dd
NaOH
HCl
Na2CO3
NaCl
Chất có tính bazơ là
CH3NH2
CH3COOH
CH3CHO
C6H5OH
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
NaCl
HCl
CH3OH
NaOH
Glixin không tác dụng với
H2SO4
NaOH
C2H5OH
NaCl
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol.
glixerol.
fructozơ.
axit gluconic.
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm trong suốt.
(b) Ở bước 4, glucozơ bị khử tạo thành muối amoni gluconat.
(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.
(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
Số nhận định đúng là
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(b) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía.
(c) Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với giấm ăn.
(d) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.
(e) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Để phân biệt glucozo và fructozo dùng
Br2
H2O
CO2
NaCl
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:
Glucozơ
Mantozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Để phân biệt saccarozơ và glucozơ cần dùng:
H2/Ni, to
AgNO3/NH3
Na
H2SO4 đ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước , kết tinh ở điều kiện thường là:
C6H5NH2
NH2CH2COOH
CH3NH2
C2H5OH
Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
C2H5OH
NaCl
C6H5NH2
CH3NH2
Axit amino axetic tác dụng với dung dịch
Na2SO4
NaOH
NaNO3
NaCl
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH 3 ) 3 N .
CH 3 NHCH 3 .
CH 3 NH 2 .
CH 3 CH 2 NHCH 3 .
Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây ?
H2SO4
NaOH
NaCl
NH3
Chất vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl là
alanin.
metyl amin.
axit axetic.
anilin.
Công thức của Glyxin là
C6H5NH2
NH2CH2COOH
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là
6
5.
4.
12.
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
